THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Người nước ngoài vào Việt Nam phải làm thủ tục để xin giấy phép lao động. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

– Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

– Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

2. Nội dung

Bước 1: Người sử dụng lao động xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

+ Nộp hồ sơ điện tử

Tại điều 6 của thông tư 23/2017 quy định như sau:

Điều 6. Chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

  1. Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải khai thông tin vào tờ khai và nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CPđến cơ quan chấp thuận qua cổng thông tin điện tử, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 Bộ luật Lao động và Điểm e và h Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài qua cổng thông tin điện tử.

  1. Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

=> Như vậy, trước khi sử dụng lao động là người nước ngoài thì trước hết người sử dụng lao động phải đăng ký với cơ quan nhà nước tại Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến cơ quan chấp thuận qua cổng thông tin điện tử. Cơ quan nhà nước quy định tại điều 4 của nghị định 11/2016 là “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc”.

Thủ tục như sau: Người sử dụng lao động chuẩn bị nhưng giấy tờ sau để nộp lên trang cơ sở dữ liệu điện tử đầu tiên. Địa chỉ của trang là: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

  1. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trong thời hạn 12 ngày thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phản hồi lại cho người sử dụng lao động về việc có chấp thuận hay không.

+ Nộp hồ sơ bản giấy

Quy định tại khoản 3 – điều 6 của thông tư 23/2017 như sau:

  1. Sau khi nhận được trả lời kết quả báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc báo cáo đến cơ quan chấp thuận để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.

Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo thì cơ quan chấp thuận phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

  1. Trường hợp bản gốc báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không đúng với tờ khai và báo cáo đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì cơ quan chấp thuận trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

=> Sau khi đã nộp điện tử, nhận được chấp thuận thì người sử dụng lao động phải gửi bản giấy tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc”.

 

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

+ Chủ thể có trách nhiệm nộp:

Sau khi hoàn tất bước xin chấp thuận cho việc sử dụng lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải tiến hành xin giấy phép cho người lao động trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc theo quy định tại điều 12 của nghị định 11/2016.

+ Nơi nộp: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

+ Thành phần hồ sơ:

Quy định tại điều 10 về Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động của nghị định 11/2016:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  1. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
  2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Về việc văn bản chứng mình là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật quy định tại điều 6 của thông tư 40/2016 như sau:

+ Văn bản chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

a) Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

 

+ Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:

a) Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Ngoài ra, các đối tượng thuộc từ điểm b – khoản 2 – Điều 2 của nghị định 11/2016 phải bổ sung những loại giấy tờ khác như:

ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC GIẤY TỜ KÈM THEO

+ Thời hạn: Thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

=> Theo Khoản 7 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP

3. Kết Luận

Nếu muốn sử dụng lao động là người nước ngoài thì người sử dụng lao động cần phải tiến hành giải trình lao động thông qua trang điện tử về đăng ký lao động, sau đó hồ sơ sẽ  lên chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương). Sau đó phải tiến hành xin giấy phép lao động cho người lao động. Tùy vào từng trường hợp thì người sử dụng lao động cần phải có những loại giấy phép khác nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG LAO ĐÔNG NƯỚC NGOÀI VÀ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Đối với trường hợp người sử dụng lao động thì không phải cứ là người sử dụng lao động thì có thể thoải mái tuyển dụng mà phải đáp ứng một số những điều kiện nhất định. Bài viết dưới đây sẽ thực hiện phân tích cho các bạn về những vấn đề liên quan đến những điều kiện mà người sử dụng lao động có thể tiến hành ký hợp đồng với người lao động.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

– Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật sư do Văn phòng Quốc hội ban hành

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

– Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

 2. Nội dung

2.1. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài

Điều kiện tuyển dụng quy định tại điều 170 của BLLĐ

Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài

  1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

=> Quy định yêu cầu người sử dụng lao động phải tuân thủ những điều khoản quy định về những cá nhân được cấp phép lao động tại Việt Nam. Chỉ tuyển những cá nhân là người nước ngoài nếu lao động Việt Nam không đáp ứng những tiêu chí trên. Thêm vào đó, chỉ tuyển lao động nước ngoài nếu như lao động Việt Nam không đáp ứng những điều kiện được nêu ở trên.

 

  1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

=> Việc người sử dụng lao động nước ngoài muốn sử dụng lao động là người nước ngoài nữa thì cần phải có sự đồng ý sau khi giải trình nhu cầu. Điều này là hoàn toàn đúng đắn nhằm hạn chế việc sử dụng lao động nước ngoài ồ ạt, khiên lao động Việt Nam không có việc để làm.

Nếu như sử dụng người lao động mà không có giấy phép thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật theo quy định tại khoản 3 – điều 171 của BLLĐ:

Về việc bị phạt quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

Điều 22. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

=> Mức phạt quy định ở trên là rất cao so với các mức phạt khác. Vì thế, người sử dụng lao động không nên mạo hiểm sử dụng người lao động chưa có giấy phép lao động.

2.2. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Theo quy định tại điều 173 của BLLĐ có thời gian tối đa là 02 năm.

Tuy nhiên, không phải lúc nào giấy phép cũng được sử dụng cho đến hết thời hạn được nêu ở trên. Những trường hợp mà giấy phép lao động hết hiệu lực được nêu như sau:

Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

  1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
  2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
  3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  4. Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.

=> Mục đích để xin giấy phép lao động là để lao động thông qua hợp đồng lao động. Khi giấy phép hết hoặc hợp đồng lao động hết thì các các bên phải tiến hành nộp hồ sơ để cấp lại giấy phép lao động

 

Các trường hợp mà các bên phải tiến hành xin cấp lại giấy phép lao động quy định tại Điều 13 của nghị định 11/2016 như sau:

Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

  1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.
  2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

=> như vậy giấy phép lao động chỉ còn ít nhất 05 ngày thì người lao động bắt buộc phải đi đăng ký để xin cấp lại.

 

  1. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  2. Giấy phép lao động bị thu hồi.

=> Việc giấy phép lao động bị thu hồi sẽ nằm trong các trường hợp được quy định tại đây. Ngoài ra, các áp dụng với trường hợp người lao động nước ngoài không tuân thủ theo các quy định tại nghị định 11/2016.

 

  1. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.
  2. Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích.

=> Việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động khiến người lao động không còn môi trường để lao động. Vì thế, giấy phép cũng hết hạn theo. Đối với người lao động nước ngoài thuộc quy định tại khoản 8 trên thì họ đã mất năng lực hành vi dân sự nên không thể tham gia vào lao động.

3. Kết Luận

Quy định yêu cầu người sử dụng lao động phải tuân thủ những điều khoản quy định về những cá nhân được cấp phép lao động tại Việt Nam. Chỉ tuyển những cá nhân là người nước ngoài nếu lao động Việt Nam không đáp ứng những tiêu chí trên. Thêm vào đó, chỉ tuyển lao động nước ngoài nếu như lao động Việt Nam không đáp ứng những điều kiện được nêu ở trên.

Về việc bị phạt quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP. Mức phạt thấp nhất về việc sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lên tới 30 triệu đồng. Việc người sử dụng lao động nước ngoài muốn sử dụng lao động là người nước ngoài nữa thì cần phải có sự đồng ý sau khi giải trình nhu cầu.

Khi giấy phép hết hoặc hợp đồng lao động hết thì các các bên phải tiến hành nộp hồ sơ để cấp lại giấy phép lao động. Khi giấy phép lao động chỉ còn ít nhất 05 ngày thì người lao động bắt buộc phải đi đăng ký để xin cấp lại.

Việc giấy phép lao động bị thu hồi sẽ nằm trong các trường hợp được quy định tại đây. Ngoài ra, các áp dụng với trường hợp người lao động nước ngoài không tuân thủ theo các quy định tại nghị định 11/2016.

Việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động khiến người lao động không còn môi trường để lao động. Vì thế, giấy phép cũng hết hạn theo. Đối với người lao động nước ngoài thuộc quy định tại khoản 8 trên thì họ đã mất năng lực hành vi dân sự nên không thể tham gia vào lao động.

Trên đây là bài viết điều khoản về các điều kiện được tuyển dụng người lao động nước ngoài và các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHỦ THỂ LÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì Việt Nam đã mở cửa để đón nhận những công dân nước ngoài vào sinh sống và làm việt tại Việt Nam. Nhưng không phải bất kỳ công dân nước ngoài nào cũng có thể làm việc tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ tiến hành phân tích về những điều kiện và trường hợp nào mà công dân nước ngoài được làm việc tại Việt Nam.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

– Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật sư do Văn phòng Quốc hội ban hành

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 

– Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

 

2. Nội dung

2.1. Lao động nước ngoài phải đăng ký giây phép lao động

Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

=> Như vậy, khác với lao động là người Việt Nam. Lao động nước ngoài bắt buộc phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phải đăng ký giấy phép với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

Về trình độ chuyên môn thì quy định tại điều 9 của nghị định 11/2016 như sau:

Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động

  1. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Căn cứ để chứng minh người lao động thuộc một trong các chủ thể trên quy định tại điều 3 của nghị định 11/2016:

Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật

  1. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

=> Việc làm việc ít nhất 03 năm trong ngành sẽ giúp cho người lao động có trình độ chuyên môn chuyên sâu để hỗ trợ cho người sử dụng lao động. Các lĩnh vực xây dựng, luật và mua bán hàng hóa quốc tế rất cần sự góp ý của các chuyên gia.

Tại khoản 2 – điều 6 của thông tư 40/2016 quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động như sau:

  1. Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  2. Giấy tờ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

 

  1. Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;

b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

=> Trong tình hình mà nền kinh tế Việt Nam đang đứng thứ 49 trong bảng xếp hạng nền kinh tế thế giới. Chúng ta rất cần sự có mặt của những giám đốc điều hành chất lượng nhằm góp phần giúp nền kinh tế của nước ta phát triển. Vì thế, các vị trí giám đốc điều hành hiện nay vẫn được nhà nước ta khuyến khích để người nước ngoài nộp vô vị trí này.

https://govalue.vn/kinh-te-viet-nam/

 

  1. Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì lao động kỹ thuật cần đáp ứng những hồ sơ quy định tại khoản 3 – Điều 6 của thông tư 40/2016 như sau:

  1. Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  2. Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Theo điều 173 của BLLĐ: “Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm”.

Về việc nếu công dân nước ngoài không xin giấy phép thì có bị sao không thì quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều 171 BLLĐ như sau:

Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2.2. Những trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Tuy nhiên, không phải công dân nước ngoài muốn lao động ở Việt Nam nào cũng phải xin giấy phép. Cụ thể, tại điều 172 quy định về trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

=> Nhóm người này là những người nằm trong danh sách các thành viên tham gia quản lý doanh nghiệp nên được khuyến khích bỏ qua các thủ tục về cấp phép.

  1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

=> Nhóm này là nhóm thực hiện việc lao động tại Việt Nam cho công ty của họ. Tuy nhiên, việc ở Việt Nam chỉ 03 tháng để thực hiện nhiệm vụ của mình thì là một thời gian ngắn nên việc xin giấy sẽ khiến cho người lao động không thể thực hiện nhiệm vụ của mình một cách kịp thời. 03 tháng cũng không phải là thời gian quá lâu nên chính phủ Việt Nam ưu tiên cho những chuyên gia này.

  1. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

=> Lĩnh vực luật sư là lĩnh vực mà luật sư nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện nhất định nếu muốn được hành nghề. Cụ thể, quy định tại điều 74 của Văn bản hợp nhất 03/2015 như sau:

Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài[59]

Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

  1. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;
  3. Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
  4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.

 

  1. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  2. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
  3. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

=> Để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế thì Việt Nam thường xuyên tham gia vào các hiệp ước song phương và đa phương. Trong các hiệp ước đó, thậm chí người lao động Việt Nam còn có thể qua nước tham gia ký kết đó để lao động mà không cần phải xin giấy phép lao động. Theo nguyên tắc có qua có lại thì Việt Nam cần phải ưu tiên cho những công dân nước này làm việc tại Việt Nam không cần phải xin giấy phép.

3. Kết Luận

Như vậy, người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam cần phải xin giấy phép lao động.

Lao động nước ngoài bắt buộc phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phải đăng ký giấy phép với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Căn cứ để chứng minh người lao động thuộc một trong các chủ thể trên quy định tại điều 3 của nghị định 11/2016

Trong tình hình mà nền kinh tế Việt Nam đang đứng thứ 49 trong bảng xếp hạng nền kinh tế thế giới. Chúng ta rất cần sự có mặt của những giám đốc điều hành chất lượng nhằm góp phần giúp nền kinh tế của nước ta phát triển. Vì thế, các vị trí giám đốc điều hành hiện nay vẫn được nhà nước ta khuyến khích để người nước ngoài nộp vô vị trí này.

 

Tuy nhiên, không phải công dân nước ngoài muốn lao động ở Việt Nam nào cũng phải xin giấy phép. Cụ thể, tại điều 172 quy định về trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

 

Để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế thì Việt Nam thường xuyên tham gia vào các hiệp ước song phương và đa phương. Trong các hiệp ước đó, thậm chí người lao động Việt Nam còn có thể qua nước tham gia ký kết đó để lao động mà không cần phải xin giấy phép lao động. Theo nguyên tắc có qua có lại thì Việt Nam cần phải ưu tiên cho những công dân nước này làm việc tại Việt Nam không cần phải xin giấy phép.

Trên đây là bài viết điều khoản về chủ thể là người lao động nước ngoài trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN CHỦ THỂ LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Trong quan hệ hợp đồng lao động thì có rất nhiều trường hợp người sử dụng lao động sử dụng những chủ thể đặc biệt để tham gia vào giao kết hợp đồng. Bài viết này sẽ tập trung phân tích nếu người sử dụng lao động muốn sử dụng những người lao động thì cần đáp ứng những quy định gì của pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2. Nội dung

2.1. Đối với lao động chưa thành niên

Lao động chưa thành niên theo quy định tại điều 161 của BLLĐ là người dưới 18 tuổi.

Các quy định khác tại BLLĐ như sau:

Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên

  1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động.
  2. Khi sử dụng người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khoẻ định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

=> Nhiệm vụ chính của người dưới 18 tuổi là học tập, bất kỳ đất nước nào cũng cần một lực lượng lao động hùng hầu về tri thức và để làm được điều đó thì nhà nước cần phải ra những chính sách nhằm hạn chế việc sử dụng lao động dưới 18 tuổi. Thêm vào đó, vào độ tuổi này thì những đối tượng này là chưa được hoàn thiện về mặt thể chất nên cần phải kiểm tra sức khỏe của các thành viên này thường xuyên, nếu không tuân theo thì có thể bị phạt theo quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc thì quy định tại điều 163 như sau:

Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên

  1. Không được sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của họ theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
  2. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.

Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

  1. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề và công việc theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

=> Xét về thể chất thì tại thời điểm đó những người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì chưa hoàn thiện về mặt thể chất vì vậy nếu làm quá 08 tiếng một ngày, làm việc vào ban đêm sẽ ảnh hưởng đến thể chất của họ cũng như quá trình hình thành tâm sinh lý của người lao động đó.

Đối với người dưới 15 tuổi thì ngoài mặt sức khỏe thì đây là thời điểm mà việc học văn hóa với họ là quan trọng hơn cả nên họ sẽ phải được tạo điều kiện để đi học, nâng cao trình độ của bản thân. Nếu làm quá 04 giờ thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình học tập của lao động ấy.

  1. Không được sử dụng người chưa thành niên sản xuất và kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác;

=> Người chưa thành niên là những người chủ tương lai của đất nước. Thế nên, nếu cho họ tiếp xúc với rượu, bia, thuốc lá. Lâu dần sẽ khiến họ sa vào các chất gây nghiện đó. Ảnh hưởng đến quá trình phát triển tự nhiên của họ cũng như nên kinh tế quốc dân.

  1. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên và người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hoá.

=> Việc tạo cơ hội ngoài việc tuân thủ các quy định về giờ làm với đối với đối tượng này thì người sử dụng lao động có thể mở lớp ngay tại công ty để đào tạo cho các nhân viên của mình.

 

Về hình thức sử phạt nếu vi phạm nhưng quy định trên thì quy định tại khoản 2 – Điều 19 trong nghị định 95/2013 như sau:

Điều 19. Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng người dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật;

b) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại Khoản 2 Điều 163 của Bộ luật lao động;

c) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.

Như vậy, mức phạt có thể lên tới 15 triệu đồng.

2.2. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi

Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi

1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm các công việc nhẹ theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Những công việc nhẹ theo danh mục có thể kể đến như Diễn viên: múa; hát; xiếc; điện ảnh; sân khấu kịch

2. Khi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:

a) Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi;

b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến giờ học tại trường học của trẻ em;

c) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi;

3. Không được sử dụng lao động là người dưới 13 tuổi làm việc trừ một số công việc cụ thể do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Khi sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định tại khoản 2 Điều này.

=> Điều này có nghĩa là người sử dụng lao động cần phải tạo điều kiện hết sức để người lao động dưới 13 tuổi được cấp sách đến trường, phát triển bản thân.

Việc không ký hợp đồng bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của người lao động sẽ bị phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng theo quy định tại điểm a – khoản 2 – Điều 19 của nghị định 95/2013 ở trên

Đối với việc sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định tại khoản 3 của điều 19 của nghị định 95/2013.

Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên

  1. Cấm sử dụng người chưa thành niên làm các công việc sau đây:

a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;

b) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

c) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

d) Phá dỡ các công trình xây dựng;

đ) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

e) Lặn biển, đánh bắt cá xa bờ;

g) Công việc khác gây tổn hại cho sức khoẻ, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên.

=> Những công việc được liệt kê ở trên đòi hỏi người lao động phải có một sức khỏe nhất định để thực hiện nó. Có nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động (như phá dở công trình xây dựng) hoặc trong tương lai như hàn kim loại. Vì thế, người sử dụng lao động không được cho người lao động làm những việc được liệt kê ở trên. Nếu không thì,

Người sử dụng lao động sẽ bị phạt với mức quy định tại điểm a – khoản 3 – Điều 19 của nghị định 95/2013.

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, tại nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật lao động;

Về cấm sử dụng người chưa thành niên:

  1. Cấm sử dụng người chưa thành niên làm việc ở các nơi sau đây:

a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;

b) Công trường xây dựng;

c) Cơ sở giết mổ gia súc;

d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, phòng tắm hơi, phòng xoa bóp;

đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn và đạo đức của người chưa thành niên.

=> Những nơi làm việc trên sẽ khiến cho người lao động bị ảnh hưởng về thể chất như: dưới nước, dưới lòng đất, công trường xây dựng.

Còn nhưng nơi làm việc ảnh hưởng đến tinh thần như: cơ sở giết mở gia sức, sòng bạc, quán bar, vũ trường.

  1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm g khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.

=> Nếu như vi phạm những quy định trên thì sẽ bị Phạt tiền theo quy định tại điểm a – khoản 3 – Điều 19 của nghị định 95/2013. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, tại nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật lao động;

3. Kết Luận

Nhiệm vụ chính của người dưới 18 tuổi là học tập, độ tuổi này thì người lao động chưa được hoàn thiện về mặt thể chất nên cần phải kiểm tra sức khỏe của các thành viên này thường xuyên, nếu không tuân theo thì có thể bị phạt theo quy định của pháp luật.

Xét về thể chất thì tại thời điểm lao động những người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì chưa hoàn thiện về mặt thể chất vì vậy nếu làm quá 08 tiếng một ngày, làm việc vào ban đêm sẽ ảnh hưởng đến thể chất của họ cũng như quá trình hình thành tâm sinh lý của người lao động đó. Người dưới 15 tuổi thì cần phải có nhiều thời gian để học tập, trau dồi văn hóa nên không làm quá 04 tiếng một ngày.

Về mặt môi trường, nếu cho họ tiếp xúc với rượu, bia, thuốc lá. Lâu dần sẽ khiến họ sa vào các chất gây nghiện đó. Ảnh hưởng đến quá trình phát triển tự nhiên của họ cũng như nền kinh tế quốc dân.

Việc tạo cơ hội để người lao động học tập thì ngoài việc tuân thủ các quy định về giờ làm với đối với đối tượng này thì người sử dụng lao động có thể mở lớp ngay tại công ty để đào tạo cho các nhân viên của mình.

Những công việc bị cấm đòi hỏi người lao động phải có một sức khỏe nhất định để thực hiện nó. Có nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động (như phá dở công trình xây dựng) hoặc trong tương lai như hàn kim loại. Nhưng nơi làm việc bị cấm là những nơi ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của người lao động dưới 18 tuổi.

Người sử dụng cần tuân thủ những quy định ở trên. Nếu như vi phạm thì họ sẽ phải chịu một mức phạt theo quy định tại điều 19 của nghị định 95/2013.

Trên đây là bài viết điều khoản về chủ thể lao động là người chưa thành niên trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ CHỦ THỂ

Khi tham gia vào ký kết hợp đồng lao động thì các bên cần phải quan tâm đến những vấn đề liên quan đến chủ thể ký kết với mình. Dù bộ luật lao động 2012 đã ra đời khá lâu, nhà nước cũng đã bỏ nhiều chi phí để tuyên truyền nó đến toàn thể người dân, nhưng hiện nay vẫn còn hiện tượng các bên thực hiện trái với quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức liên quan đến chủ thể khi giao kết hợp đồng.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

– Bộ luật dân sự 2015 (sau đây gọi tắt là BLDS)

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

– Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

 

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: TRẦN THANH HẢI  

Quốc tịch: Việt Nam

Chức vụ: Giám đốc

Đại diện cho (1): CTY TNHH TƯ VẤN ABC

Điện thoại:    08.35171111

Địa chỉ:  80A, KHU PHỐ 6, PHƯỜNG TÂN TIẾN, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI

Và một bên là Ông/Bà: HOÀNG THỊ THU                     Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày: 10/10/1984

Nghề nghiệp (2):  Tư vấn pháp lý

Địa chỉ thường trú: 123, KHU PHỐ 5, PHƯỜNG TÂN PHONG, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI

Số CMTND: 024111111 cấp ngày: 06/09/2010 tại Công An TP BIÊN HÒA

Số sổ lao động (nếu có):   

            Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

+ Về mặt người sử dụng lao động:

Theo định nghĩa tại khoản 2 – Điều 3 của BLLĐ thì Khái niệm về người sử dụng lao động như sau: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”.

Như vậy, cứ là chủ thể thuộc các đối tượng trên thì có thể đóng vai trò là người sử dụng lao động kể cả là hộ gia đình hoặc cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự có nhu cầu thuê mướn. Tuy nhiên, không phải ai là thành viên trong các chủ thể được liệt kê ở trên cũng có thể đứng ra ký kết với người lao động. Về việc ai có thể tham gia ký kết với người lao động được quy định tại Điều 01 của Nghị định 148/2018.

“1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

c) Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;

e) Người được người đại diện theo pháp luật quy định tại Điểm a hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điểm b Khoản này ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết hợp đồng lao động.”

Điều này có nghĩa là ngoài những cá nhân đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức thì cá nhân được chính những người quy định tại điểm a và b của điều trên có thể tiến hành ký kết hợp đồng với người lao động.

Điều khoản mẫu trên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Một trong những loại hình doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 đã cử đại diện là ông Trần Thanh Hải để tham gia ký kết hợp đồng với người lao động.

Các bên cần phải có đầy đủ thông tin, về phía người sử dụng lao động phải có thông tin về tên của doanh nghiệp, họ và tên của người đại diện ký kết hợp đồng với người lao động (nếu không phải là người có quyền trực tiếp ký kết thì phải có văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền ký kết trực tiếp), địa chỉ trụ sở công ty, số điện thoại, thông tin về chứng minh nhân dân của đại diện ký kết. Đối với người lao động thì phải cung cấp đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, địa chỉ thường trú và địa chỉ tạm trú , số điện thoại. Điều này sẽ giúp các bên nắm bắt được thông tin của nhau, khi hai bên hiểu về thông tin của nhau thì sẽ tin tưởng nhau, qua đó sẽ dễ dàng hợp tác để làm việc.

+ Về mặt người lao động:

Khái niệm người lao động quy định tại khoản 1 – Điều 1 của BLLĐ như sau:

“Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”.

Về việc chủ thể nào sẽ là đối tượng được tham gia ký kết hợp đồng lao động với tư cách là người lao động thì có quy định tại khoản 2 –  Điều 3 về người giao kết hợp đồng lao động của BLLĐ như sau:

Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Như vậy đối với những người lao động từ đủ 18 đuổi trở lên thì người sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng. Một số chủ thể tham gia ký kết có vấn đề về năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết như sau:

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại điều 22 của Bộ luật dân sự là những người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.

“ Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện” nên pháp luật cũng không cấm đối tượng này tham gia ký kết

Đối với người hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng vậy. Theo quy định tại điều 24 của BLDS thì họ là “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”. Việc ký kết hợp đồng lao động trong trường hợp này phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

Tuy nhiên, trừ trường hợp là người thân thì với tình trạng nhu cầu việc làm ngày càng tăng hiện nay thì người sử dụng lao động dường như không sử dụng những người được nêu ở trên.

Tuy nhiên, đối với những lao động cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi thì được sử dụng khá nhiều. Đặc biệt là trẻ em dưới 18 tuổi.

Do các đối tượng này có những quy định pháp luật rất riêng biệt nên chúng tôi sẽ tiến hành phân tích ở bài viết sau.

3. Kết Luận

Như vậy, khi tham gia giao kết hợp đồng lao động thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải tham khảo những quy định của pháp luật để biết mình có thuộc trường hợp được tham gia ký kết hay không.

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động có thể sử dụng lao động là người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự. Pháp luật vẫn cho phép người sử dụng lao động sử dụng người lao động dưới 15 tuổi cho một ngành nghề nhất định.

Các bên cần phải có đầy đủ thông tin, về phía người sử dụng lao động phải có thông tin về tên của doanh nghiệp, họ và tên của người đại diện ký kết hợp đồng với người lao động (nếu không phải là người có quyền trực tiếp ký kết thì phải có văn bản ủy quyền của người có thẩm quyền ký kết trực tiếp), địa chỉ trụ sở công ty, số điện thoại, thông tin về chứng minh nhân dân của đại diện ký kết. Đối với người lao động thì phải cung cấp đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, địa chỉ thường trú và địa chỉ tạm trú , số điện thoại. Điều này sẽ giúp các bên nắm bắt được thông tin của nhau, khi hai bên hiểu về thông tin của nhau thì sẽ tin tưởng nhau, qua đó sẽ dễ dàng hợp tác để làm việc.

Trên đây là bài viết điều khoản về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG QUAN QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trong các loại hợp đồng thì hợp đồng lao động là một trong những loại hợp đồng đòi hỏi người sử dụng lao động và người lao động phải tìm hiểu thật kỹ trước khi giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu biết về các quy định về pháp luật lao động. Đặc biệt là người lao động có thể hiểu hết được các quy định của pháp luật lao động. Vì thế, luật Minh Mẫn chúng tôi thực hiện chuỗi bài viết liên quan đến từng điều khoản cơ bản trong hợp đồng lao động. Dưới đây là bài viết về tổng quan về hợp đông lao động. Cuối bài viết, chúng tôi còn đính kèm hợp đồng lao động mẫu cho quý khách tham khảo.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động

2. Nội dung

Hợp đồng lao động khác với những loại hợp đồng khác khá nhiều, điều này còn được chứng minh thông qua việc nhà làm luật đã ban hành hẳn một bộ luật để quy định về các vấn đề này.

Thực chất, trước khi có những quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động dựa vào sức mạnh về tài chính, sự cần thiết việc làm của người lao động để bắt người lao động làm việc nặng nhọc nhưng trả lương rất thấp. Vì thế, chúng ta có thể thấy những điều khoản trong hợp đồng lao động đa số có lợi cho người lao động.

Về hình thức thì hợp đồng lao động quy định tại điều 16 của Bộ Luật Lao Động như sau:

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

  1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Khi thời gian làm việc càng tăng thì rủi ro có một bên đã thực hiện nghĩa vụ, bên còn lại sẽ không thực hiện nghĩa vụ cho bên ngược lại. Vì vậy, nếu không có giao kết bằng  văn bản thì một trong hai bên rất dễ lật lọng.

Về nội dung phải có chủ yếu của hợp đồng xây dựng thì quy định tại điều 23 của Bộ Luật Lao Động 2012 (Sau đây được gọi tắt là BLLĐ)

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

Một hợp đồng cơ bản phải đáp ứng đầy đủ các điều khoản được quy định ở trên. Trong đó có các điều khoản mang tính chất thông tin về chủ thể, điều khoản phải tuân theo quy định của pháp luật và điều khoản hai bên có thể thỏa thuận thêm.

Điều khoản mang tính chất thông tin như: Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp, Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động, công việc và địa điểm làm việc.

Điều khoản phải tuân theo các quy định hoặc quy định tối thiểu dành cho cả hai bên: Thời hạn của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương, chế độ nâng bậc, nâng lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều khoản hai bên có thể thỏa thuận như: Trang bị bảo hộ cho người lao động, Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Điều khoản hai bên có thể thỏa thuận là do tùy vào đặc điểm tính chất của từng ngành nghề mà người sử dụng lao động có cung cấp trang bị bảo hộ cho người lao động hay không.

Còn về đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì có một số ngành nghề người lao động không cần phải bồi dưỡng vì chỉ cần trong quá trình thực hiện công việc, họ đã có thể tự mình nâng cao tay nghề.

Một số trường hợp mà công việc đòi hỏi người sử dụng lao động phải cung cấp bí mật kinh doanh cho người sử dụng lao động như: điện, máy móc, quản trị kinh doanh … đa số là chức vụ quản lý. Khi ấy, để tránh trường hợp người lao động sử dụng những bí mật về công nghệ thuộc quyền sở hữu của người sử dụng lao động, các bí mật kinh doanh để cung cấp cho đối thủ hoặc sau khi đã nghỉ việc tại công ty thì sử dụng thông tin đó nhằm phục vụ cho đối thủ.

3. Kết Luận

Tóm lại, khi tham gia ký kết hợp đồng lao động thì các bên cần tham khảo quy định của bộ luật lao động trước khi tham gia ký kết.

Về hình thức, Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói. Khi thời gian làm việc càng tăng thì rủi ro có một bên thực hiện nghĩa vụ xong, bên còn lại sẽ không thực hiện nghĩa vụ cho bên ngược lại. Vì vậy, nếu không có giao kết bằng  văn bản thì một trong hai bên rất dễ lật lọng.

Về nội dung, hợp đồng lao động phải đáp ứng những nội dung chủ yếu quy định tại điều 23 của Bộ Luật Lao Động.

Trong đó có các điều khoản mang tính chất thông tin về chủ thể, điều khoản phải tuân theo quy định của pháp luật và điều khoản hai bên có thể thỏa thuận thêm.

Điều khoản mang tính chất thông tin như: Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp, Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động, công việc và địa điểm làm việc.

Điều khoản phải tuân theo các quy định hoặc quy định tối thiểu dành cho cả hai bên: Thời hạn của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương, chế độ nâng bậc, nâng lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều khoản hai bên có thể thỏa thuận như: Trang bị bảo hộ cho người lao động, Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tùy vào chính sách của công ty, đặc điểm tính chất công việc mà có hay không nên đưa những điều khoản trên trong hợp đồng lao động.

Trên đây là bài viết điều khoản về tổng quan về hợp đồng lao động trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

Dưới đây là mẫu đính kèm hợp đồng lao động:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG