Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản nhằm ghi nhận ý định và cam kết của Các Bên ký kết Hợp đồng. Hợp đồng chỉ có giá trị ràng buộc Các Bên khi Hợp đồng có hiệu lực. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chung về hiệu lực của Hợp đồng. Theo đó, Hợp đồng có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng và không thuộc các trường hợp vô hiệu.

     1. Điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng

Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận về điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng.

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2.  Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, điều kiện về năng lực chủ thể

Cá nhân có đầy đủ năng lực chủ thể (bao gồm năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự) khi cá nhân đó đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.

Thứ hai, điều kiện về sự tự nguyện khi tham gia hợp đồng

Hợp đồng phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện của Các Bên, nếu bất kỳ Bên nào (bao gồm Các Bên trong Hợp đồng hoặc Bên thứ ba nào khác) đe dọa hoặc cưỡng ép một hoặc Các Bên trong Hợp đồng để Hợp đồng được ký kết thì Hợp đồng bị vô hiệu nếu có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu khi còn thời hiệu yêu cầu.

Thứ ba, điều kiện về mục đích và nội dung của giao dịch dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó. Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng không có hiệu lực nếu vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Ví dụ:

   + Kinh doanh chất ma túy là ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Luật Đầu tư năm 2014. Do đó, Hợp đồng được ký kết để mua bán chất ma túy vi phạm điều cấm của luật.

   +  Hợp đồng vay tài sản với điều kiện cho vay là “nhượng chồng” là hợp đồng có nội dung trái đạo đức xã hội (Trích Báo Tuổi trẻ).

Thứ tư, điều kiện về hình thức của Hợp đồng

Điều kiện về hình thức được hiểu là nếu luật quy định Hợp đồng loại đó phải được lập thành văn bản thì hợp đồng phải được lập thành văn bản mới đáp ứng điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng. Ngoài ra, còn có một số điều kiện về hình thức khác, tuy nhiên, điều kiện này chỉ ảnh hưởng đến hiệu lực của Hợp đồng nếu được quy định ở Luật. Nếu thông tư hay nghị định quy định về điều kiện hình thức của Hợp đồng, khi Hợp đồng vi phạm điều kiện này thì sự vi phạm đó này không ảnh hưởng đến hiệu lực của Hợp đồng.

Ví dụ:

   + Hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

   + Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, và có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng nêu ra hai trường hợp mà khi có sự vi phạm về hình thức, hợp đồng vẫn được xem là có hiệu lực và có giá trị ràng buộc Các Bên.

Hiệu lực của hợp đồng
Hiệu lực của hợp đồng

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Theo đó, Hợp đồng không bị vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức khi có quy định phải được thể hiện bằng văn bản nhưng không lập thành văn bản hoặc có quy định về hợp đồng phải công chứng, chứng thực nhưng không tuân thủ mà hợp đồng đã được Các Bên thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ và có yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của Hợp đồng.

    2. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Vì vậy, Hợp đồng được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau:

  • Hợp đồng bằng lời nói có hiệu lực vào thời điểm các bên thỏa thuận về nội dung của Hợp đồng;
  • Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực vào thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản;
  • Hợp đồng bằng văn bản có yêu cầu công chứng, chứng thực thì hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm công chứng, chứng thực;
  • Nếu Hợp đồng không thuộc trường hợp phải công chứng, chứng thực, ngoài các thời điểm nêu trên, Hợp đồng có thể có hiệu lực theo thỏa thuận của Các Bên

Hồng Thắm/ Luật Sư Hợp Đồng.

Bảo mật trong hợp đồng

Bảo mật thông tin được xem là một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng trong hoạt động kinh doanh như bảo mật công thức chế biến món ăn của các nhà hàng, thức uống như Coca Cola, Pepsi, Tân Hiệp Phát; bảo mật quy trình sản xuất, bảo mật danh mục khách hàng, nhà cung cấp…Ngoài ra bảo mật kinh doanh còn được xem là một trong các quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật thừa nhận và bảo hộ theo quy định của Luật SHTT 2005.

Dựa vào vai trò quan trọng của việc bảo mật thông tin, các bên trong Hợp đồng cần phải dành một sự quan tâm đặc biệt đến điều khoản bảo mật. Bài viết này cung cấp những thông tin cơ bản và bắt buộc của điều khoản bảo mật trong Hợp đồng.

Bảo mật trong hợp đồng
Bảo mật trong hợp đồng

Thứ nhất: Đối tượng cần được bảo mật

Trước hết cần phải xác định được đối tượng mà các bên có nhu cầu được bảo mật, nếu thông tin không được bảo mật sẽ gây ảnh hưởng nhất định đến quyền và lợi ích của các bên.
Thường thì các bên sẽ thỏa thuận bảo mật toàn bộ các điều khoản có trong Hợp đồng, giao dịch giữa hai bên trước và sau đó nhằm mục đích thực hiện hợp đồng. 

Tùy vào loại Hợp đồng được ký kết, nội dung cụ thể cần được bảo mật cũng sẽ khác nhau. Trường hợp hai bên ký kết Hợp đồng thương mại, các bên cần được bảo mật như đơn sáng chế, thông tin tài chính (giá cả), bí mật thương mại, chiến lược kinh doanh, khách hàng, danh sách nhà cung cấp…Đối với hợp đồng nhượng quyền, bên nhượng quyền cần yêu cầu bên nhận nhượng quyền phải bảo mật toàn bộ thông tin liên quan đến cơ chế vận hành hoạt động kinh doanh; bí quyết, công thức, quy trình, nguyên vật liệu chế biến thức ăn, nước uống; phương thức kinh doanh. Đối với Hợp đồng lao động, công ty yêu cầu người lao động phải bảo mật toàn bộ các thông tin có thể tiếp cận được trong quá trình làm việc tại công ty tránh trường hợp sử dụng những thông tin này cho đối thủ cạnh tranh hoặc là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến khả năng vi phạm điều khoản bảo mật của công ty với đối tác.

Thứ hai: Ai (chủ thể) phải chịu trách nhiệm bảo mật.

Các bên giao kết trong Hợp đồng chính là chủ thể đầu tiên chịu trách nhiệm bảo mật. Trách nhiệm bảo mật của bên này chính là quyền được bảo mật của bên còn lại trong Hợp đồng. 

Ngoài các bên giao kết trong Hợp đồng thì mỗi bên phải có trách nhiệm yêu cầu cổ đông, nhân viên, đơn vị hợp tác, và các bên có liên quan khác với mình thực hiện cam kết bảo mật.

Các bên lưu ý rằng, nghĩa vụ không được tiết lộ thông tin là chưa đủ đối với nghĩa vụ bảo mật thông tin. Không tiết lộ được hiểu rằng chỉ là không cung cấp thông tin cho bên thứ ba. Còn bảo mật, các bên không chỉ có nghĩa vụ không được tiết lộ mà còn phải có những chính sách, điều khoản ràng buộc, thực hiện đầy đủ các biện pháp mà các bên cho rằng là thiết nhằm nổ lực hết sức để thông tin được bảo mật.

Thứ ba: Ai phải chịu trách nhiệm bảo mật và chịu trách nhiệm như thế nào?

Các bên giao kết Hợp đồng chính là các bên phải chịu trách nhiệm bảo mật và chịu trách nhiệm bồi thường, phạt nếu vi phạm.

Quy định điều khoản về trách nhiệm bảo mật, các bên phải quy định kèm theo về chế tài nếu có vi phạm nhằm mục đích điều khoản bảo mật được thực thi một cách hiệu quả và tốt nhất; nhằm nhận được khoản bồi thường, phạt phù hợp tương xứng nếu bên có trách nhiệm vi phạm.

Thứ tư: Thời hạn bảo mật (bảo mật trong khoảng thời gian nào).

Các bên cần dự trụ được khả năng ảnh hưởng của thông tin trong một khoảng thời gian nhất định. Quy định thêm về thời hạn bảo mật để giới hạn trách nhiệm của bên có nghĩa vụ bảo mật cũng như gia tăng khoản thời gian cần được bảo mật để đảm bảo quyền lợi, giảm thiểu rủi ro cho bên được bảo mật.

Thứ năm: Thông tin không được yêu cầu phải bảo mật.

Một số thông tin được phép loại trừ trách nhiệm bảo mật như:

  • Thông tin đã có sẵn mà công chúng/mọi người biết đến rộng rãi hoặc được công bố một cách hợp lệ đến công chúng/mọi người.
  • Thông tin được tiết lộ theo các yêu cầu của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo thỏa thuận của các Bên về việc tiết lộ những điều khoản và những quy định cụ thể trong Hợp đồng, hoặc nếu một trong các Bên tham gia ký kết Hợp đồng tiết lộ Thông tin mật cho các mục đích thực hiện Hợp đồng.

Để biết thêm thông tin hữu ích về thỏa thuận bảo mật (Non-Disclosure Agreement), quý độc giả vui lòng liên hệ với Hãng Luật Minh Mẫn qua địa chỉ Email: lshd@luatminhman.vn hoặc gọi số 091 777 6371 gặp Ms. Điều.

LSHD

Ngôn ngữ của hợp đồng

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu bay cao, vươn xa ra khỏi thị trường trong nước nhằm trở thành những kỳ lân mới của khu vực; vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, kinh tế đang trên đà tăng trưởng, chính sách mở cửa thu hút đầu tư của chính phủ, lực lượng lao động trẻ, có sức mạnh cạnh tranh cao và đặc biệt chi phí nhân công thấp đã làm cho làn sóng đầu tư ngoại vào Việt Nam ngày càng tăng. Chính vì các lý do này mà ngôn ngữ giao dịch giữa các bên đã thay đổi. Nhu cầu sử dụng Tiếng Anh hoặc các ngoại ngữ khác tăng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hôm nay, Hãng Luật Minh Mẫn cung cấp một số thông tin pháp lý quan trọng xoay quanh chủ đề này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tự tin hơn trong việc đàm phán, giao kết Hợp đồng với các ngôn ngữ khác nhau trong Hợp đồng.

Ngôn ngữ của hợp đồng
Ngôn ngữ của hợp đồng

Có bắt buộc ngôn ngữ của Hợp đồng là Tiếng Việt.

1. Pháp luật dân sự.

Theo quy định tại Điều 116, BLDS 2015 “Giao dịch dân sự là Hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Theo quy định tại Điều 119, BLDS 2015 về hình thức giao dịch dân sự:

“Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điển từ được coi là giao dịch bằng văn bản.”.

2. Pháp luật thương mại

Điều 24, Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức của Hợp đồng như sau:

“1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

  1. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

Điều 74, Luật Thương  mại 2005 quy định về hình thức của Hợp đồng dịch vụ:

“1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

  1. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

Dựa theo các quy định trên, pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về việc sử dụng ngôn ngữ nào trong Hợp đồng hoặc chưa có một điều khoản nào cấm Giao dịch dân sự hoặc Hợp đồng không được sử dụng ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Việt.

Vậy nên có thể xác định rằng các giao dịch trong phạm vi dân sự, thương mại thì các bên trong Hợp đồng có thể sử dụng ngôn ngữ khác bên cạnh Tiếng Việt trong Hợp đồng.

Trong trường hợp nào ngôn ngữ bắt buộc là Tiếng Việt.

Mặc dù quy định pháp luật có hướng mở cho các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch với một trong các bên có yêu tố nước ngoài. Tuy nhiên pháp luật yêu cầu một số Hợp đồng sau đây phải sử dụng Tiếng Việt:

  • Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Luật Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng 2010.
  • Hợp đồng Xây dựng theo quy định tại Điều 11, Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hướng dẫn Hợp đồng xây dựng.
  • Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Luật Bưu chính 2010.
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Một số giao dịch khác:

  • Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng theo Điều 6, Luật Công Chứng 2014.
  • Chữ viết sử dụng trong kế toán theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Luật Kế toán 2015.
  • Hóa đơn theo quy định tại Điểm K, Khoản 1, Điều 4,Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ. 
  • Hồ sơ thuế. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra Tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch theo quy định tại Điều 5, Thông tư 156/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Khi xảy ra tranh chấp nếu có sự mâu thuẫn nhau về cách hiểu điều khoản của Hợp đồng, ngôn ngữ nào được ưu tiên sử dụng.

Để tránh trường hợp các bên xảy ra mẫu thuẫn về việc sử dụng ngôn ngữ nào để giải quyết tranh chấp thì các bên nên quy định cụ thể ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng trong Hợp đồng.

Trường hợp tranh chấp được giải quyết bởi Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam, tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là Tiếng Việt theo quy định tại Điều 20, Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 683, Bộ luật dân sự 2015: “Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng”. Vậy nếu như áp dụng pháp luật Việt Nam thì hoàn toàn có cơ sơ để các cơ quan có thẩm quyền áp dụng Tiếng Việt để giải quyết tranh chấp liên quan đến ngôn ngữ trong Hợp đồng.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về ngôn ngữ trong Hợp đồng. Để áp dụng đúng, phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm giao dịch cụ thể, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ ngay với Hãng Luật Minh Mẫn.

Giám đốc hay đại diện theo pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng?

Thẩm quyền ký kết Hợp đồng là một trong những điều kiện tiên quyết để một Hợp đồng có hiệu lực pháp luật. Hôm nay, Hãng Luật Minh Mẫn cung cấp một số thông tin pháp lý quan trọng để xác định Giám đốc hay người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thẩm quyền ký kết Hợp đồng.

Giám đốc hay đại diện theo pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng?
Giám đốc hay đại diện theo pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng?

Tầm quan trọng của việc xác định ai có thẩm quyền ký kết hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 142, BLDS 2015:

“Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụđối với người được đại diện (trừ một số trường hợp khác do pháp luật quy định).

Theo đó, các quyền và nghĩa vụ đã được các bên cam kết thực hiện trong Hợp đồng không được thi theo quy định trên.

Ví dụ: Công ty A (Bên bán) – Công ty B (Bên mua) ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa. Người đại diện của công ty A trong Hợp đồng không có quyền ký kết Hợp đồng.

Hợp đồng quy định: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng Công ty A có nghĩa vụ giao hàng cho Công ty B (Công ty B đã ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa để bán hàng hóa cho công ty C sau khi nhận được hàng từ Công ty A). Sau 10 ngày làm việc, vì một lý do nào đó mà giá cả của hàng hóa tăng đột biến (ví dụ như giá khẩu trang trong đại dịch Coronavirus), Công ty A không giao hàng theo đúng nghĩa vụ trong Hợp đồng với lý do người đại diện ký kết Hợp đồng không đúng nên không làm phát sinh nghĩa vụ của công ty A. Công ty B không có hàng hóa để giao cho Công ty C.

Đại diện theo pháp luật là ai?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, và nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (Khoản 1, Điều 13, Luật Doanh nghiệp 2014).

Căn cứ theo quy định trên, người đại diện theo pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch (Hợp đồng) có nghĩa là Hợp đồng đã được xác lập trước khi người đại diện theo pháp luật có quyền.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật không có quyền đại diện xác lập Hợp đồng.

Giám đốc là ai và quyền của giám đốc như thế nào?

Giám đốc là ai?

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên).

Quyền của Giám đốc về việc xác lập giao dịch/Hợp đồng.

Theo quy định tại điểm e, khoản 2, Điều 64, Luật Doanh nghiệp 2014, giám đốc có quyền ký kết Hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên).

Theo quy định tại điểm e, khoản 2, Điều 81, Luật Doanh nghiệp 2014, giám đốc có quyền ký kết Hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (Công ty TNHH 1 thành viên).

Theo quy định tại điểm a, e; Khoản 3, Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014, giám đốc có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; quyền được tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

Dựa vào các quy định trên, giám đốc có quyền ký kết/xác lập Hợp đồng thay vì người đại diện theo pháp luật.

Vậy tại sao chúng ta hay thấy nhiều Hợp đồng được người đại diện theo pháp luật ký kết mà Hợp đồng không vô hiệu?

Giải đáp thắc mắc này, Hãng Luật Minh Mẫn cung cấp một số trường hợp như sau:

  1. Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép doanh nghiệp được phép chọn ai là đại diện theo pháp luật (trừ những trường hợp cấm theo quy định); vì vậy nhiều doanh nghiệp đã chọn Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

Trong trường hợp này, Hợp đồng không vô hiệu là người xác lập Hợp đồng là giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

  1. Người được đại diện đã công nhận giao dịch (Khoản 1, Điều 142, BLDS 2015);

Đối với Hợp đồng mà giám đốc có quyền ký kết/xác lập; giám đốc đã công nhận giao dịch do người đại diện theo pháp luật ký kết.

  1. Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý (Khoản 1, Điều 142, BLDS 2015).

Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, giám đốc là người có quyền ký kết/xác lập Hợp đồng đã không phản đối.

  1. Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện. (Khoản 1, Điều 142, BLDS 2015).

Giám đốc là người có quyền ký kết/xác lập Hợp đồng đã có lỗi dẫn đến việc bên còn lại trong Hợp đồng không biết và không thể biết về việc người đại diện theo pháp luật đã xác lập với mình là không có thẩm quyền.

  1. Đối với Hợp đồng lao động, người đại diện theo pháp luật là người đại diện nhân danh công ty ký kết Hợp đồng lao động với người lao đồng, thay vì là giám đốc theo quy định của pháp luật lao đồng. Cụ thể tại khoản 1, Điều 3, Nghị định 05/2015/NĐ-CP; khoản 1, Điều 1, Nghị định 148/2018/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

…”

Hãng Luật Minh Mẫn hi vọng với một số thông tin pháp lý quan trọng về thẩm quyền ký kết Hợp đồng trên có thể giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có trong quá trình các bên bên xác lập và thực hiện Hợp đồng.

Huỳnh Điều

Ghi USD trong hợp đồng được không?

Các chính sách, quy định pháp luật Việt Nam đang dần “nới lỏng” đối với nhà đầu tư nước ngoài cùng với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy, gia tăng các giao dịch có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời theo các thống kê, nền kinh tế Mỹ đứng đầu thế giới, tỷ lệ lạm phát ở Mỹ khá thấp nên có thêm lý do để các bên có nhu cầu cao trong việc sử dụng USD trong nhiều giao dịch nhằm hạn chế “thất thoát”.

Ghi USD trong hợp đồng được không?
Ghi USD trong hợp đồng được không?

Vậy việc sử dụng USD trong Hợp đồng có vi phạm pháp luật không?

Theo quy định tại Điều 22, Pháp lệnh ngoại hối 2005; Khoản 13, Pháp lệnh ngoại hối 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối 2013:

Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Dựa theo quy định trên thì việc sử dụng USD trong mọi giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam là vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Các hình thức sử dụng USD bị cấm theo quy định trên:

+ Thanh toán: ghi giá là Đồng Việt Nam nhưng thanh toán bằng USD là vi phạm.

+ Niêm yết: là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo công khai bằng các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Khoản 6, Điều 4, Luật giá 2012).

Ngoài quy định cấm tại Pháp lệnh ngoại hối thì theo quy định tại Điều 18, Nghị định 117/2013/NĐ-CP yêu cầu Đồng tiền niêm yết giá là Đồng Việt Nam”.

+ Quảng cáo: là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.

+ Báo giá: báo giá qua email, tin nhắn điện thoại hay thông qua mạng xã hội hoặc bất kỳ hình thức nào khác đều vi phạm.

+ Định giá: là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cho hàng hóa, dịch vụ.

+ Ghi giá

+ Thỏa thuận và các hình thức tương tự khác: ghi giá bằng Đồng Việt Nam, ghi tương đương USD là vi phạm điều này.

Pháp luật cấm nhưng nếu sử dụng USD thì có hậu quả/chế tài không?

+ Chế tài dân sự: Giao dịch sử dụng USD giữa các bên bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật theo quy định tại Điều 128, BLDS 2005. Nguyên tắc khi giao dịch vô hiệu, các bên trả lại cho nhau những gì đã nhận, bồi thường (nếu có).

Giao dịch sử dụng USD giữa các bên không bị vô hiệu nếu căn cứ theo Điều 123, BLDS 2015. BLDS 2015 đã điều chỉnh giao dịch bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật thay vì vi phạm điều cấm của pháp luật. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Luật ban hành xây dựng văn bản pháp luật 2015 thì Pháp lệnh không phải là Luật.Vì vậy, các bên giao dịch sử dụng USD giữa các bên không bị vô hiệu.

+ Chế tài hành chính:  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đối với cá nhân; phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 và Điểm n, Khoản 4, Điều 23, Nghị định 88/2019/NĐ-CP.

Như vậy theo quy định mới của BLDS 2015, giao dịch sử dụng USD không bị vô hiệu nhưng các bên sẽ bị phạt hành chính với số tiền tối đa là 100.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP.

Huỳnh Điều

Sự kiện bất khả kháng

Theo thỏa thuận trong hợp đồng, các bên phải thực hiện, tuân thủ đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết. Nếu không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường, phạt vi phạm và các nghĩa vụ khác được nêu trong hợp đồng.

Tuy nhiên pháp luật cho phép miễn trừ trách nhiệm dân sự và một số trách nhiệm khác đối với bên vi phạm khi có Sự kiện bất khả kháng.

Sự kiện bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là gì?

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 156, Bộ luật dân sự 2015 “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”.

Căn cứ theo quy định trên, Sự kiện bất khả kháng cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Sự kiện xảy ra một cách khách quan: sự kiện nằm ngoài hành vi kiểm soát của các bên. Sự kiện này có thể là sự kiện tự nhiên như bão, lũ lụt, động đất, dịch bệnh nhưng cũng thể là do con người gây ra như chiến tranh, đình công, hỏa hoạn… 

+ Sự kiện xảy ra không thể lường trước được: sự kiện nằm ngoài dự đoán của các bên. Tại thời điểm ký kết hoặc trong quá trình thực hiện Hợp đồng các bên không thể lường trước được sự kiện này sẽ xảy ra.

+ Đã dùng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép nhưng vẫn không thể khắc phục được.

Cần làm gì khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra:

+ Thông báo Sự kiện bất khả kháng đến bên bị vi phạm hoặc có khả năng bị vi phạm biết về sự kiện.

+ Nổ lực, dùng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục.

+ Trường hợp đã dùng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục hoặc để hạn chế nhưng vẫn không được, bên vi phạm thông báo đến bên bị vi phạm.

Lợi gì khi quy định điều khoản Bất khả kháng trong Hợp đồng?

+ Miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định Bộ luật dân sự 2015.

+ Kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng: nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả. (Luật thương mại 2005).

+ Miễn trách nhiệm: phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (Luật thương mại 2005).

Dựa trên những lợi ích trên và hạn chế rủi ro, thiệt hại không đáng có các bên nên quy định điều khoản Bất khả kháng trong hợp đồng.

Huỳnh Điều

 

THỦ TỤC NHẬN TIỀN BẢO HIỂM CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU NGẮN HẠN

Hầu hết người lao động không nghiên cứu kỹ các quy trình cho việc được nhận chế độ ốm đau. Nắm bắt nhu cầu đó, luật minh mẫn chúng tôi xin gửi đến quý khách chuỗi bài viết liên quan đến các thủ tục để nhận được hoàn tiền trong trường hợp chế độ ốm đau.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sau đây gọi tắt là LBHXH)

– Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

– Thông tư 46/2016/TT-BYT Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

– Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

2. Nội dung

2.1. Nghỉ ốm đau ngắn hạn

2.1.1. Những trường hợp được hưởng ốm đau

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

=> Căn cứ vào khoản 1 – Điều 3 của thông tư 59/2015.

Tuy nhiên, những trường hợp không được hưởng:

– Tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

– Điều trị lần đầu do TNLĐ, BNN.

– Bị ốm đau, tai nạn trong thời gian: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương, nghỉ hưởng chế độ thai sản.

=> Căn cứ vào khoản 2 – Điều 3 của thông tư 59/2015.

2.1.2. Thời gian hưởng:

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

Người lao động bị ốm đau, không phải bệnh dài ngày Đóng BHXH dưới 15 năm Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên
Điều kiện làm việc bình thường 30 ngày 40 ngày 60 ngày
Điều kiện làm việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, PCKV 0.7 trở lên 40 ngày 50 ngày 70 ngày

 

=> Căn cứ vào khoản 1 – điều 26 của thông tư 59/2015.

* Đối với Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Danh mục này ví dụ: Tiêu chảy kéo dài; Uốn ván nặng và di chứng; Viêm gan vi rút B mạn tính… Quy định tại thông tư số 46/2016.

2.1.3. Mức hưởng :

+ Đối với người lao động nghỉ ốm đau bình thường và nuôi con nhỏ bị ốm:

Mức

hưởng chế độ ốm đau

 

 

=

Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc  

X 75%

 

Số ngày

nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

* Số ngày nghỉ không tính số ngày nghỉ lễ, ngày tết. Căn cứ vào khoản 1 – điều 6 của thông tư 59/2015.

Ví dụ: Ông A có mức lương là 5 triệu vào tháng 05/2019 trước khi nghỉ ốm đau từ ngày 17/05 tới ngày 25/05/2019. Như vậy, số ngày được hưởng chế độ ốm đau của A là 07 ngày vì chủ nhật là ngày nghỉ.

Từ đó, mức hưởng chế độ ốm đau = (5.000.000 : 24) x 75%x 07 = 1.093.750 VNĐ.

* Đối với trường hợp người lao động nghỉ trông con dưới 07 tuổi:

Thời gian hưởng: Đối với một người là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, 15 ngày làm việc nếu con từ 3 đến dưới 7 tuổi. Căn cứ vào khoản 1 – điều 27 của LBHXH.

  • Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con vẫn theo quy định dành cho một người.

+ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau:

Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ khi người lao động trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa hồi phục.

 

  Thời gian hưởng  

 

 

Mức hưởng 01 ngày = 30% lương cơ sở

Bệnh dài ngày 10 ngày
Bệnh phải phẫu thuật 7 ngày
Trường hợp khác 5 ngày

 

Từ ngày 1-7-2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (tăng 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành) theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Ví dụ: Ông A sau thời gian điều trị bệnh là 30 ngày bị viêm phổi, sau đó nghỉ tiếp 09 ngày để hồi phục thì ông A được nhận thêm số tiền là:

Mức hưởng = 1.490.000 x 30% x 09 = 4.023.000 VNĐ

=> Mức hưởng 30% trên dựa trên quy định tại điều 29 của LBHXH.

2.1.4. Các loại hồ sơ hưởng chế độ

+ Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Thành phần hồ sơ:

  1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
  2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
  3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

=> Quy định tại điều 100 của LBHXH.

 

+ Thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

  1. Trong thời hạn 45 ngày kể từngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của LBHXH cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của LBHXH và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của LBHXH nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  2. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

  1. Trường hợpcơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

=> Như vậy, tổng thời gian mà người lao động nhận được số tiền hưởng chế độ ốm đau là từ 21 ngày cho đến 65 ngày tùy vào sự triển khai nhanh hay chậm của các bên có liên quan. Căn cứ vào điều 101 của LBHXH.

 

+ Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏesau ốm đau người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chứcchi trả cho người lao động; trường hợpkhông giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

=> Như vậy, thời gian tối đa người lao động được giải quyết là 20 ngày. Căn cứ vào điều 103 của LBHXH.

 

2.1.5. Cơ quan giải quyết chi trả

+ Bộ phận giải quyết:

Bộ phận kế hoạch tài chính của cơ quan bảo hiểm xã hội có thể chi trả thông qua một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Chi trả qua người lao động nếu người lao động có đăng ký thông tin tài khoản với bộ phận này

Trường hợp 2: Chi trả qua người sử dụng lao động nếu người lao động không có đăng ký thông tin tài khoản với bộ phận này. Sau đó người sử dụng lao động phải chuyển khoản vô tài khoản của người lao động.

+ Thời gian giải quyết:

Trường hợp đơn vị Sử dụng lao động đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

=> Căn cứ vào quy định tại khoản 2 và 4 – điều 5 của Quyết định 166/2019.

3. Kết Luận

Khi người lao động bị ốm đau thì với việc tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ được chi trả tiền bảo hiểm tùy vào từng trường hợp mà số tiền là khác nhau và cách chi trả cũng khác. Tuy nhiên, người lao động nên cố gắng nghiên cứu các quy định của pháp luật về lao động để thực hiện đúng quy trình.

Trên đây là bài viết điều khoản về thủ tục để nhận chế độ ốm đau trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng. Trong trường hợp quý khách muốn được chúng tôi hỗ trợ, tư vấn, thực hiện về các thủ tục liên quan đến bảo hiểm thì vui lòng liên hệ:

Ms. Minh Hiền

Email: minhhien@luatminhman.vn

SĐT: 0909216116.

 

 

 

 

THỦ TỤC NHẬN TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI 01 LẦN

Người lao động nếu thuộc một trong những trường hợp thuộc đối tượng được hưởng tiền hưu trí một lần thì cần phải nắm rõ được những hồ sơ cần chuẩn bị, thời gian, cơ quan giải quyết. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách những thông tin trên.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sau đây gọi tắt là LBHXH)

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

– Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

2. Nội dung

2.1. Hồ sơ đối với hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Hồ sơ này áp dụng với các cá nhân thỏa mãn điều kiện được hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định cư, công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam

2.1.1. Trường hợp hưng bảo hiểm xã hội một lần với công dân Việt Nam

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

Ngoài ra thùy tùy vào những trường hợp khác nhau thì người lao động cần phải bổ sung những giấy tờ tương ứng như:

Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm

  • Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được;
  • Nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng:
  • Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.
  • Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm
  • Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định;
  • Bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

Đối với cá nhân phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV cần có:

  • Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực).

+ Thời hạn giải quyết:

Đối với giải quyết hưởng BHXH một lần: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định. Căn cứ vào điểm b3 – khoản 1.1.2 – điều 7 của Quyết định 166/2019.

 

2.1.2. Trường hợp hưng bảo hiểm xã hội một lần có liên quan yếu tố nước ngoài

a) Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hưởng BHXH một lần thì hồ sơ như sau

  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm

  • Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được;

Nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng:

  • Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.

Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm

  • Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định;
  • Bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

 

b) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài để định cư hưng trợ cấp một lần thì hồ sơ gồm các giấy tờ sau

  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB

Nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

 

c) Đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam hưởng trợ cấp một lần

  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB

+ Thời hạn giải quyết:

Đối với giải quyết trợ cấp một lần đối với người đang hưởng chế độ hàng tháng ra nước ngoài để định cư: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định vào điểm b3 – khoản 1.1.2 – điều 7 của Quyết định 166/2019.

+ Cơ quan giải quyết:

Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc tỉnh. Sau khi đến thời hạn được hưởng lương, trong thời hạn 30 ngày thì người lao động phải làm thủ tục để được hưởng lương hưu.

+ Cơ quan để nhận lương hưu hàng tháng:

Bộ phận KHTC: Gọi chung cho Tổ Kế toán, chi trả và giám định BHYT tại BHXH huyện

Có trách nhiệm làm việc với bưu điện huyện. Từ đó, các cá nhân đủ điều kiện sẽ nhận được tiền thông qua đường bưu điện.

=> Căn cứ vào khoản 3 – điều 7 của quyết định 166/2019.

Khi đi người lao động cần phải mang theo:

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, tạm trú.

3. Kết Luận

Các đối tượng mong muốn được hưởng chế độ bảo hiểm một lần thuộc các trường hợp là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam thì phải tuân theo các quy định của pháp luật xã hội bảo hiểm.

Trên đây là bài viết điều khoản về thủ tục để nhận chế độ bảo hiểm xã hội một lần trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng. Trong trường hợp quý khách muốn được chúng tôi hỗ trợ, tư vấn, thực hiện về các thủ tục liên quan đến bảo hiểm thì vui lòng liên hệ:

Ms. Minh Hiền

Email: minhhien@luatminhman.vn

SĐT: 0909216116.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TỤC NHẬN HƯU TRÍ HÀNG THÁNG

Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu rất kỹ về các đối tượng và điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí. Bài viết này sẽ cung cấp cho các quý đọc giả những phân tích liên quan đến thủ tục để nộp hồ sơ, nhận lương hưu hàng tháng.

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ Luật lao động 2012 (sau đây gọi tắt là BLLĐ)

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sau đây gọi tắt là LBHXH)

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

– Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

2. Nội dung

2.1. Hồ sơ để được hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng

2.1.1. Trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Thành phần hồ sơ

Các cá nhân muốn được hưởng lương hưu thì phải gồm những thủ tục như sau:

  • Sổ BHXH.
  • Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CPngày 27/4/2010 của Chính phủ hoặc Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 12-HSB hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí.

Đối với một số trường hợp khác thì cần phải bổ sung các loại giấy tờ sau:

  • Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉhưu do suy giảm KNLĐ hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm KNLĐ 61%) đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQPđối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực).

=> Căn cứ vào điểm a – khoản 1.2.2 – điều 6 của Quyết định 166/2019.

 

2.1.2. Trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH

Các cá nhân (gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích) muốn được hưởng lương hưu thì phải gồm những thủ tục như sau:

  • Sổ BHXH.
  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

Đối với một số trường hợp khác thì cần phải bổ sung các loại giấy tờ sau:thì cần phải bổ sung các loại giấy tờ sau:

  • Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK (bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm KNLĐ 61%) đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).
  • Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù.
  • Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp.
  • Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.
  • Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQPđối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực).
  • Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

2.1.3. Đối với người có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tui đời để hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP

Các cá nhân cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP(bản chính); trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị 14-HSB nêu rõ lý do bị mất.
  • Hồ sơ như quy định tại nội dung b3, b4, b5, b6, b7, b8, b9 thuộc b tiết này.

=> Căn cứ vào điểm b – khoản 1.2.2 – điều 6 của Quyết định 166/2019.

+ Thời hạn giải quyết:

Đối với giải quyết hưởng lương hưu: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định. Căn cứ vào điểm b2 – khoản 1.1.2 – điều 7 của Quyết định 166/2019.

+ Cơ quan giải quyết:

Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc tỉnh. Sau khi đến thời hạn được hưởng lương, trong thời hạn 30 ngày thì người lao động phải làm thủ tục để được hưởng lương hưu.

+ Cơ quan để nhận lương hưu hàng tháng:

các địa điểm chi trả thuộc bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bưu điện tỉnh hoặc bưu điện huyện tùy vào hồ sơ và trường hợp của người lao động. Thường thì trong khoảng 5 đến 10 ngày ban đầu.

=> Căn cứ vào khoản 4 – điều 7 của quyết định 166/2019.

Khi đi người lao động cần phải mang theo:

– Phiếu lĩnh lương hưu

– Trở cấp bảo hiểm xã hội

– Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh

Tuy nhiên, một số địa phương đang sử dụng thẻ chi trả: Thẻ này sẽ tích hợp tất cả các thông tin của thẻ trên. Người nhận hưu chỉ phải đem theo thẻ này đến để nhận lương hưu.

 3. Kết Luận

Đối với trường hợp người lao động thuộc trường hợp được nhận trợ cấp lương hưu hàng tháng thì những chủ thể thuộc quy định trên cần phải đáp ứng đủ những loại giấy tờ theo quy định để được cơ quan bảo hiểm giải quyết. Đồng thời nắm được các thủ tục, giấy tờ cần thiết để đến nhận tiền lương hàng tháng.

Trên đây là bài viết điều khoản về thủ tục nhận hưu trí hàng tháng  trong chuỗi bài viết về hợp đồng lao động của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng. Trong trường hợp quý khách muốn được chúng tôi hỗ trợ, tư vấn, thực hiện về các thủ tục liên quan đến bảo hiểm thì vui lòng liên hệ:

Ms. Minh Hiền

Email: minhhien@luatminhman.vn

SĐT: 0909216116.

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG (PHẦN 1)

Trong thi công xây dựng ẩn chứa rất nhiều những rủi ro và những sự kiện bất khả kháng. Không phải những thỏa thuận ban đầu của các bên có thể được thực hiện một cách suôn sẻ mà sẽ xuất hiện những rủi ro nhất định. Vì thế, chúng tôi sẽ thực hiện chuỗi bài viết điều khoản về rủi ro và bất khả kháng trong hợp đồng thi công xây dựng.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

2.1. Điều khoản về rủi ro và bất khả kháng

Dưới đây là điều khoản mẫu:

Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng

20.1. Rủi ro và bất khả kháng

a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng.

b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.

c) Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.

=> Những rủi ro đó là những điều mà không ai muốn xảy ra. Các bên sẽ phải tự rào những rào cản, hạn chế những rủi ro một cách tốt nhất.

Một số rủi ro có thể được đề cập như:

+ Rủi ro về việc thay đổi tỷ giá

Điều này xảy ra trong những hợp đồng xây dựng mà hai bên thỏa thuận là sử dụng hai loại đồng tiền để thanh toán hoặc ghi nhận việc chuyển đổi ngoại tệ. Từ năm 2007, VNĐ mất (giảm) giá so với các ngoại tệ mạnh trên thế giới. Từ đó đến nay, VNĐ đã mất giá tương đương với gần 40% so với USD, từ mức 16.061VNĐ/1USD vào năm 2007 xuống mức 22.450VNĐ/1USD. Do vậy, hai bên phải có một sự đánh giá chính xác nhất về sự thay đổi của giá trị quy đổi khi sử dụng đồng tiền ngoại tệ.

+ Rủi ro cho việc thay đổi chi phí (thay đổi giá)

Ngoại trừ những hợp đồng trọn gói mà không cho phép điều chỉnh giá hoặc hợp đồng xây dựng có đơn giá cố định thì các loại hợp đồng khác nếu kéo dài vài năm thì giá thanh toán cuối cùng thường sẽ tăng so với ban đầu.

Giá cả là một vấn đề không chỉ riêng lĩnh vực xây dựng mà nó còn là vấn đề của những lĩnh vực có sử dụng chi phí được cung cấp từ một bên thứ ba. Ví dụ: Khi giá xăng lên thì chi phí vận chuyển và vận hành máy móc để tạo ra thép, gạch, bê tông cũng tăng lên theo. Mà giá xăng thì rất bất ổn. Vì thế, giá xăng thay đổi thì sẽ kéo theo các nguyên vật liệu tăng theo. Quy định về sự thay đổi giá cả là để làm cân bằng lợi ích của cả chủ đầu tư và nhà thầu.

+ Rủi ro về việc quá trình thi công kéo dài hơn so với kế hoạch trong hợp đồng

Đây là một rủi ro mà tất cả các nhà đầu tư không hề mong muốn, trừ một số trường hợp các nhà thầu có suy nghĩ tư lợi, còn lại thì đa phần họ đều muốn có thể kết thúc công trình một cách nhanh và chính xác để họ có thể nhận tiền và tiếp tục thực hiện dự án khác.

Những yếu tố về việc thay đổi về luật pháp, về điều kiện tài chính, về giá cả, về nhân sự v.v. của tất cả các bên có liên quan trong hợp đồng xây dựng.

Nguyên nhân dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng đa số là do nhà thầu như: năng lực chuyên môn, thói quen trì trệ, vi phạm an toàn lao động. Về chủ đầu tư thì thường sẽ chậm trễ thanh toán, bàn giao mặt bằng. Ngoài ra, còn do cơ quan nhà nước chậm cấp giấy phép đầu tư. Còn lại là các nguyên nhân do sự kiện bất khả kháng như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn

 

+ Rủi ro do sự khác nhau về biên bản nghiệm thu của nhà thầu và chủ đầu tư

Việc sự khác nhau trong biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu là chuyện cơm bữa trong lĩnh vực xây dựng. Nó suất phát từ nhiều nguyên nhân, Có hai lý do chính dẫn đến việc này:

Thứ nhất, chủ đầu tư cũng cần phải xem xét một cách thực tế hoàn cảnh khách quan tạo nên công trình cuối cùng vì bản vẽ thiết kế là một đằng, thực tế thi công thì khó có thể đúng được 100%, nên nếu giảm thiểu được trách nhiệm cho nhà thầu bao nhiêu thì cứ giảm để nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng.

Thứ hai, năng lực của nhà thầu thật sự là một vấn đề lớn, khi thi công đã chưa dùng những biện pháp xử lý phù hợp nhằm giải quyết những vấn đề phát sinh. Khi xuất hiện sai sót thì không sửa chữa kịp thời. Dẫn đến khi nghiệm thu có những chi tiết khác với thiết kế ban đầu.

Khi nhà thầu không đảm bảo được năng lực của mình trong quá trình triển khai dự án (về bất kỳ khía cạnh nào) đều có nguy cơ dẫn tới việc dự án/gói thầu bị chậm trễ và/hoặc chi phí triển khai dự án/gói thầu đó bị đẩy lên cao. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu vi phạm và yêu cầu nhà thầu đó chịu trách nhiệm cho những thiệt hại phát sinh chỉ là giải pháp tình thế và đã rồi bởi vì, trong nhiều trường hợp trách nhiệm của nhà thầu đối với chủ đầu tư còn nhiều hơn giá trị hợp đồng mà nhà thầu đã đảm nhận trước đó.

2.2. Hậu quả của các rủi ro

20.2. Hậu quả của các rủi ro

Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong khoản 20.1 của Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Chủ đầu tư và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu cầu.

=> Điều khoản này yêu cầu nhà thầu phải có trách nhiệm đối với những sai sót mà mình tạo ra bằng cách thông báo tới chủ đầu tư về sự  sai sót này và tự mình khắc phục nó.

20.3. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro

Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hoá từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo khoản 6.5 của Hợp đồng [Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình] cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.

=> Tức là trong quá trình thi công thì trách nhiêm thuộc về nhà thầu nhưng nếu hai bên đã tiến hành nghiệm thu bất kỳ hạng mục nào thì với việc đã được kiểm tra chất lượng trước khi ký vào biên bản nghiệm thu, chủ đầu tư sẽ là bên phải chịu trách nhiệm với những rủi ro nói trên.

Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.

=> Những công việc tồn lại thường sẽ được chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn chỉ ra trong ngày nghiệm thu. Dĩ nhiên là nó sẽ không phải là những sai sót quá nghiêm trọng và chấp nhận được.

Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong khoản 20.3 của Hợp đồng [Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro], nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Nhà thầu đúng với Hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Nhà thầu.

=> Đối với quy định này thì chúng ta có thể hiểu rằng, các rủi ro liên quan đến xây dựng thì nhà thầu đều phải chịu trách nhiệm, kể cả khi đã tiến hành nghiệm thu. Dĩ nhiên là những sai sót này phải được chứng minh là do nhà thầu gây nên. Khi đã tiến hành nghiệm thu thì điều khoản về bảo hành vẫn còn hiệu lực. Do đó, nhà thầu cần phải cẩn trọng, tránh phải để bảo hành ảnh hưởng uy tín của chính mình.

 

3. Kết luận

Khi tham gia ký kết hợp đồng thi công. Cả chủ đầu tư và nhà thầu đếu không muốn những rủi ro có thể xảy ra cho mình. Những rủi ro có thể kể đến như:

Rủi ro về việc thay đổi tỷ giá: Điều này xảy ra trong những hợp đồng xây dựng mà hai bên thỏa thuận là sử dụng hai loại đồng tiền để thanh toán hoặc ghi nhận việc chuyển đổi ngoại tệ. Từ năm 2007, VNĐ mất (giảm) giá so với các ngoại tệ mạnh trên thế giới.

Rủi ro cho việc thay đổi chi phí (thay đổi giá): Ngoại trừ những hợp đồng trọn gói mà không cho phép điều chỉnh giá hoặc hợp đồng xây dựng có đơn giá cố định thì các loại hợp đồng khác nếu kéo dài vài năm thì giá thanh toán cuối cùng thường sẽ tăng so với ban đầu

Rủi ro về việc quá trình thi công kéo dài hơn so với kế hoạch trong hợp đồng:

Nguyên nhân dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng đa số là do nhà thầu như: năng lực chuyên môn, thói quen trì truệ, vi phạm an toàn lao động. Về chủ đầu tư thì thường sẽ chậm trễ thanh toán, bàn giao mặt bằng. Ngoài ra, còn do cơ quan nhà nước chậm cấp giấy phép đầu tư. Còn lại là các nguyên nhân do sự kiện bất khả kháng như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.

 Rủi ro do sự khác nhau về biên bản nghiệm thu của nhà thầu và chủ đầu tư: Nó suất phát từ nhiều nguyên nhân: Nguyên nhân từ chủ đầu tư, chủ đầu tư cũng cần phải xem xét một cách thực tế hoàn cảnh khách quan tạo nên công trình cuối cùng vì bản vẽ thiết kế là một đằng, thực tế thi công thì khó có thể đúng được 100% nên cái gì có thể bỏ qua cho nhà thầu thì có thể bỏ qua, nguyên nhân thứ hai là do năng lực của nhà thầu, khi thi công đã chưa dùng những biện pháp xử lý phù hợp nhằm giải quyết những vấn đề phát sinh. Khi xuất hiện sai sót thì không sửa chữa kịp thời. Dẫn đến khi nghiệm thu có những chi tiết khác với thiết kế ban đầu.

Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với những sai sót mà mình tạo ra trong quá trình thi công bằng cách thông báo tới chủ đầu tư về sự  sai sót này và tự mình khắc phục nó. Khi đã tiến hành nghiệm thu thì điều khoản về bảo hành vẫn còn hiệu lực. Do đó, nhà thầu cần phải cẩn trọng, tránh phải để bảo hành ảnh hưởng uy tín của chính mình.

Trên đây là bài viết điều khoản về rủi ro và bất khả kháng phần 1 trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.