ĐIỀU KHOẢN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

Khi tham gia ký kết hợp đồng thi công xây dựng thì ngoài việc đảm bảo hoàn thành tiến độ thi công và chất lượng công trình thì các bên cần phải chú ý đến an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ nơi thi công công trình. Nếu gây ảnh hưởng đến môi trường hoặc an toàn lao động thì cá nhân, tổ chức gây ra sẽ phải bồi thường. Bài viết này sẽ tập trung phân tích những vấn đề này.

 

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

Điều khoản mẫu:

Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

15.1. An toàn lao động

a)  Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.

=> Việc xác lập các biện pháp an toàn là rất cần thiết vì nếu xảy ra tai nạn tại công trường thì ngoài việc phải dừng quá trình thi công, nhà thầu còn phải tiến hành làm những thủ tục để bồi thường cho người bị tai nạn, rồi liên quan đến sự thanh tra lao động. Thế nên, phòng bệnh hơn chữa bệnh. Nhà thầu cần phải lập các biện pháp an toàn và triển khai đến tất cả các công nhân có mặt trên công trường.

b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

=> Ngoài việc ban hành và dán công khai các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn lao động thì nhà thầu cần phải tổ chức những đợt tập huấn về các biện pháp này để người lao động có thể nắm được hết tất cả cách thức để bảo vệ bản thân, tránh để xảy ra tai nạn tại công trường.

c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

=> Việc đình chỉ này sẽ giúp  cho các bên có thời gian để ổn định tinh thần nhân viên, triển khai và phổ biến lại các biện pháp an toàn lao động gây lệch hoặc mâu thuẫn dẫn đến tai nạn trên. Mặc dù đã áp dụng những biện pháp để bảo vệ an toàn lao động nhưng vẫn để xảy ra tình trạng trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra để xác định vi phạm thuộc lỗi do ai gây ra. Từ đó, người bị tai nạn sẽ được bồi thường thỏa đáng.Đối với người gây ra, họ cũng sẽ có cho mình kinh nghiệm để khắc phục, lần sau có kinh nghiệm rồi thì có thể dự trù nó.

đ) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.

=> Nhà thầu có thể cử chuyên gia hoặc bằng bằng kinh nghiệm, nhân lực của mình để thực hiện nghĩa vụ ấy. Những công việc này trên thực tế bị các nhà thầu lơ là, không chú trọng. Đến khi xảy ra vụ việc thì mới bắt đầu thực hiện nó.

e) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động .

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

=> Một trong những bước rất quan trọng để duy trì an toàn lao động là nhà thầu phải cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động như: mũ bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay chống hóa chất, khẩu trang… Điều này không những bảo hộ người lao động mà còn giúp người lao động có thể có thể bảo vệ được sức khỏe của mình khỏi những tác nhân bên ngoài.

15.2. Bảo vệ môi trường

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

=> Để thực hiện biện pháp này thì nhà thầu cần phải mua những trang bị cá nhân riêng mỗi cá nhân, tìm kiếm một công ty về buôn bán ve chai để tiến hành mua phế thải có giá trị, những thứ còn lại có thể thuê người vệ sinh môi trường để vệ sinh, thu góp rác thải giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí, đất và nước trong quá trình tham gia xây dựng của các bên.

b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

=> Khi di chuyển vật liệu thì nhà thầu cần phải dùng vải hoặc công cụ khác để che hoàn toàn các vật liệu trong quá trình di chuyển, từ đó giúp cho vật liệu được bảo toàn số lượng trong quá trình di chuyển, chống bám bụi lên vật liệu cũng như phát tán bụi từ vật liệu ra môi trường không khí.

Các phế thải sau khi sử dụng phải được để vào một bao đựng phù hợp.

c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

=> Theo Điều 5 và điều 6 của Nghị định 18/2015/NĐ-CP về Phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường thì:

  1. Cơ quan chủ trì lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có trách nhiệm hoàn chỉnh nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến thẩm định, góp ý.
  2. Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh lồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường.

Vì thế, các bên cần đáp ứng được những yêu cầu này nếu muốn tham gia vào nó.

d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

=> Quy định này nhằm nhắc nhở các bên cần phải thận trọng khi tham gia vào xây dựng, ngoài việc cố gắng để hoàn thành đúng tiến độ của chương trình thì các cá nhân cần phải chú ý đến yếu tố bảo vệ môi trường để không gây ra thiệt hại.

 

15.3. Phòng chống cháy nổ:

Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.

  • Tất cả các công nhân làm việc trên công trường đều phải được huấn luyện và hướng dẫn về an toàn và phòng chống cháy nổ.
  • Đảm bảo đủ ánh sáng tại khu vực thi công
  • Đảm bảo vệ sinh thông thoáng tại khu vực thi công
  • Phải có biển báo, rào chắn tại khu vực thi công
  • Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho con người
  • Kiểm tra an toàn lao động trước khi vào khu vực thi công
  • Trang bị các bình chữa cháy
  • Tất cả các thiết bị có liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an toàn lao động công trình kiểm tra như: Tủ điện thi công phải có thiết bị chống rò và được kiểm tra cách điện, bơm nước, máy hàn, máy cắt… phải được kiểm tra cách điện.

 

3. Kết Luận

 Tóm lại, nhà thầu và các bên cần chú ý các biện pháp bảo vệ môi trường và ngăn ngừa phòng chống cháy nổ. Việc xác lập các biện pháp an toàn là rất cần thiết vì nếu xảy ra tai nạn tại công trường thì ngoài việc phải dừng quá trình thi công, nhà thầu còn phải tiến hành làm những thủ tục để bồi thường cho người bị tai nạn. Ngoài việc ban hành và dán công khai các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn lao động thì nhà thầu cần phải tổ chức những đợt tập huấn về các biện pháp này cho người lao động.

Việc đình chỉ thi công khi có xảy ra tại nạn sẽ giúp cho các bên có thời gian để ổn định tinh thần nhân viên, triển khai và phổ biến lại các biện pháp an toàn lao động gây lệch hoặc mâu thuẫn dẫn đến tai nạn trên. Mặc dù đã áp dụng những biện pháp để bảo vệ an toàn lao động nhưng vẫn để xảy ra tình trạng trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra để xác định vi phạm thuộc lỗi do ai gây ra. Từ đó, người bị tai nạn sẽ được bồi thường thỏa đáng.

Một trong những bước rất quan trọng để duy trì an toàn lao động là nhà thầu phải cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động như: mũ bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay chống hóa chất, khẩu trang… Điều này không những bảo hộ người lao động mà còn giúp người lao động có thể có thể bảo vệ được sức khỏe của mình khỏi những tác nhân bên ngoài.

Nhà thầu cần phải mua những trang bị cá nhân riêng mỗi cá nhân, tìm kiếm một công ty về buôn bán ve chai để tiến hành mua phế thải có giá trị, những thứ còn lại có thể thuê người vệ sinh môi trường để vệ sinh, thu góp rác thải giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí, đất và nước trong quá trình tham gia xây dựng của các bên.

Khi di chuyển vật liệu thì nhà thầu cần phải dùng vải hoặc công cụ khác để che hoàn toàn các vật liệu trong quá trình di chuyển, các phế thải sau khi sử dụng phải được để vào một bao đựng phù hợp. Quy định này nhằm nhắc nhở các bên cần phải thận trọng khi tham gia vào xây dựng, ngoài việc cố gắng để hoàn thành đúng tiến độ của chương trình thì các cá nhân cần phải chú ý đến yếu tố bảo vệ môi trường để không gây ra thiệt hại.

Trên đây là bài viết điều khoản về An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ  trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ TƯ VẤN

Khi tham gia vào hợp đồng thi công thì chủ đầu tư rất quan tâm đến việc công trình của  mình có thể đạt được tiến độ như dự định, cũng như chất lượng công trình được đảm bảo nhưng không phải chủ đầu tư nào cũng có đủ trình độ chuyên môn để giám sát. Vì thế, chủ đầu tư thường sẽ thuê một bên thứ ba là tư vấn giám sát thi công xây dựng. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách những phân tích liên quan đến điều khoản về tư vấn giám sát.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

 

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)

13.1. Quyền của Nhà tư vấn giám sát thi công xây dựng (NTVGSTCXD)

Nhà tư vấn giám sát thi công xây dựng là Người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao cho NTVGSTCXD trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. NTVGSTCXD có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.

=> Khoản này yêu cầu nhà tư vấn sẽ tham gia và chỉ thực hiện những quyền được ghi nhận trong hợp đồng. và chịu trách nhiệm với những điều đó.

NTVGSTCXD không có quyền sửa đổi Hợp đồng. NTVGSTCXD có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh NTVGSTCXD như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong Hợp đồng. Nếu NTVGSTCXD được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của NTVGSTCXD, trừ những gì đã thoả thuận với  Nhà thầu.

=> Điều khoản này ghi nhận việc nhà tư vấn giám sát cho dù thấy công việc trên công trình là cần thiết cũng không được can thiệp nếu nó không được ghi nhận trong hợp đồng hoặc sự đồng ý của chủ đầu tư. Vì điều này có thể làm xâm hại đến quyền và lợi ích của một trong các bên còn lại. Ngược lại thì chủ đâu tư cũng không được sai nhà thầu làm những công việc không thuộc thẩm quyền của mình.

Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:

a) NTVGSTCXD không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, hay cho một bên nào;

c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của NTVGSTCXD (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.

=> Quy định này nhằm khẳng định nhà tư vấn giám sát cho dù thay mặt chủ đầu tư để tham gia giám sát hoạt động của nhà thầu nhưng điều đó cũng không có nghĩa là nhà thầu có thể thoái bỏ trách nhiệm, thiệt hại do mình gây ra từ sự đồng ý của nhà thầu tư vấn. Điều này cũng tránh việc nhà thầu thông đồng với nhà tư vấn để tránh trường hợp chối bỏ trách nhiệm.

13.2. Trách nhiệm của NTVGSTCXD

*Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình (nếu không thuê tư vấn giám sát thì công việc này thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư).

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

=> Đối với những công trình lớn thì chủ đầu tư thường mới thuê nhà tư vấn giám sát. Khi ấy, nhà tư vấn sẽ thực hiện những công việc quy định tại điều 26 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ví dụ như: Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng, kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu, kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng…

13.3. Thay thế NTVGSTCXD

Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế NTVGSTCXD thì không ít hơn … ngày trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu thông tin chi tiết tương ứng của NTVGSTCXD được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế NTVGSTCXD bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Chủ đầu tư các chi tiết, lý lẽ để giải thích.

=> Điều khoản này dù nói rõ quyền được thay thế nhà thầu là thuộc về chủ đầu tư. Nhưng chủ đầu tư cần phải thông báo cho nhà thầu biết. Trong trường hợp nếu nhà thầu không đồng ý và có lý do khách quan thì chủ đầu tư sẽ phải chấp nhận yêu cầu tiếp nhận nhà tư vấn giám sát của nhà thầu. Điều này thể hiện chủ đầu tư cần phải tôn trọng nhà thầu, cho dù không có điều khoản này thì xét trên yếu tố tâm lý thì việc nhà thầu chấp nhận một nhà tư vấn giám sát sẽ giúp sự hợp tác giữa nhà tư vấn và nhà thầu trở nên dễ dàng hơn, từ đó công trình sẽ nhanh chóng được hoàn thiện.

 

3. Kết luận

 Như vậy, theo chính sách của luật xây dựng khuyến khích chủ đầu tư sử dụng nhà thầu tư vấn giám sát đối với nhà ở. Tuy nhiên, chủ đầu tư chỉ sử dụng nhà thầu tư vấn giám sát khi thực hiện những công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao. Nhà tư vấn giám sát sẽ tham gia và chỉ thực hiện những quyền được ghi nhận trong hợp đồng và chịu trách nhiệm với những điều đó. Nhà tư vấn giám sát cho dù thấy công việc trên công trình là cần thiết cũng không được can thiệp nếu nó không được ghi nhận trong hợp đồng hoặc sự đồng ý của chủ đầu tư.

Khi ấy, nhà tư vấn sẽ thực hiện những công việc quy định tại điều 26 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ví dụ như: Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân

trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng, kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu, kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng…

Khi có sự thay đổi về nhà tư vấn giám sát thì chủ đầu tư cần phải thông báo cho nhà thầu biết. Trong trường hợp nếu nhà thầu không đồng ý và có lý do khách quan thì chủ đầu tư sẽ phải chấp nhận yêu cầu tiếp nhận nhà tư vấn giám sát của nhà thầu. Điều này thể hiện chủ đầu tư cần phải tôn trọng nhà thầu, cho dù không có điều khoản này thì xét trên yếu tố tâm lý thì việc nhà thầu chấp nhận một nhà tư vấn giám sát sẽ giúp sự hợp tác giữa nhà tư vấn và nhà thầu trở nên dễ dàng hơn, từ đó công trình sẽ nhanh chóng được hoàn thiện.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn giám sát .trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ

Hợp đồng thi công những công trình lớn luôn cần một nhà tư vấn để tư vấn quản lý dự án. Bởi vì ngoài năng lực chuyên môn thì việc thuê tư vấn quản lý dự án sẽ giúp cho chủ đầu tư có thể nhận thêm được nhiều dự án khác nhau để thực hiện. Bài viết này sẽ thực hiện phân tích những quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn đối với trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)

12.1. Quyền của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn quản lý thực hiện Hợp đồng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao cho trong hợp đồng. Nhà tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.

Nhà tư vấn không có quyền sửa đổi Hợp đồng. Nhà tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh Nhà tư vấn như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu Nhà tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của Nhà tư vấn, trừ những gì đã thoả thuận với Nhà thầu.

=> Quy định này nghĩa là nhà tư vấn chỉ thực hiện theo quyền và nghĩa vụ mà đã ký với chủ đầu tư trong bảng hợp đồng. Ngoài ra, chủ đầu tư không được phép bắt nhà tư vấn chịu nghĩa vụ không được ghi nhận trong hợp đồng.

 

Tuy nhiên, mỗi khi Nhà tư vấn thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể mà cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (vì mục đích của hợp đồng) thì được xem như Chủ đầu tư đã chấp thuận.

Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:

a) Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong hợp đồng, Nhà tư vấn được xem là làm việc cho Chủ đầu tư.

=> Tức là nhà tư vấn sẽ phải làm theo yêu cầu của chủ đầu tư nếu như đã có thỏa thuận về công việc đó giữa hai bên.

b) Nhà tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, hay cho một bên nào;

=> Điều khoản này ghi nhận rằng nhà tư vấn chỉ được quan tâm đến việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với chủ đầu tư, không được tự ý giảm hoặc tăng việc cho các bên khác. Ví dụ như nhà thầu.

c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của Nhà tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.

=> Điều khoản này càng nhấn mạnh hơn nữa phạm vi công việc của nhà tư vấn dự án chỉ dừng lại ở chỗ là thực hiện những công việc của chủ đầu tư yêu cầu, không có quyền quyết định trong những trường hợp khác.

12.2. Uỷ quyền của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và uỷ quyền cho một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Những cá nhân này có thể là một Nhà nhà tư vấn thường trú hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát hoặc chạy thử các hạng mục thiết bị, vật liệu. Sự phân công, uỷ quyền hoặc huỷ bỏ sự phân công, uỷ quyền của Nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào Chủ đầu tư nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên trong hợp đồng hoặc của Chủ đầu tư, Nhà tư vấn sẽ không uỷ quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì.

Các cá nhân này phải là những người có đủ trình độ, năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền.

=> Quy định này có ý nghĩa rằng nhà tư vấn có thể ủy quyền cho một cá nhân có trình độ chuyên môn liên quan thực hiện việc mà mình đã ký kết với chủ đầu tư. Tuy nhiên, việc này phải được sự đồng ý từ phía chủ đầu tư.

Mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ hoặc được uỷ quyền, chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu trong phạm vi được xác định trong sự uỷ quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự uỷ quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Nhà tư vấn. Tuy nhiên:

a) Bất kỳ một sự không thành công trong công việc, không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không có nghĩa là sự phê duyệt, và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó.

=> Quy định này có nghĩa rằng người được ủy quyền bởi nhà tư vấn có quyền đưa ra bất kỳ những sự chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu và kiểm định nhưng chỉ trong phạm vi được ủy quyền của mình.

 

b) Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của các cá nhân này thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà tư vấn là người sẽ nhanh chóng khẳng định, đảo ngược hoặc thay đổi quyết định hoặc chỉ dẫn đó.

=> Khoản này triển khai thêm ý cho khoản trên ở chỗ, trao cho nhà thầu quyền được kiến nghị lên nhà tư vấn về những điều hoài nghi liên quan đến quyết định hoặc chỉ dẫn của người được ủy quyền bởi nhà tư vấn.

 

12.3. Chỉ dẫn của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn có thể đưa ra cho Nhà thầu bất kỳ lúc nào các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà tư vấn hoặc người được uỷ quyền.

=> Điều khoản này trao cho nhà tư vấn cơ hội để thực hiện quyền cơ bản của mình. Đó là chỉ dẫn, bổ sung bản vẽ, sửa đổi cần thiết liên quan đến công trình.

Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do Nhà tư vấn hoặc người được uỷ quyền đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến Hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà tư vấn và người được uỷ quyền phải được đưa ra ở dạng văn bản. Trong trường hợp, Nhà tư vấn hoặc một người được uỷ quyền:

a) Đưa ra chỉ dẫn bằng miệng;

b) Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong vòng…. ngày làm việc, sau khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu đó;

Thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà tư vấn hoặc người được uỷ quyền (trường hợp cụ thể do các bên quy định trong Hợp đồng).

=> Điều khoản trên có ý nghĩa là việc chỉ dẫn phải được lập thành văn bản nhưng nếu chỉ đưa ra chỉ dẫn bằng miệng thì cũng cần phải có kèm thêm điều kiện là cá nhân được ủy quyền đó nhận được văn bản đề nghị hoặc yêu cầu nhưng không trả lời trong một thời hạn nhất định từ nhà thầu.

 

12.4. Thay thế Nhà tư vấn

Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế Nhà tư vấn thì không ít hơn …ngày trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu thông tin chi tiết tương ứng của Nhà tư vấn được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế Nhà tư vấn bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Chủ đầu tư các chi tiết, lý lẽ để giải thích.

=> Điều khoản thỏa thuận này cho phép chủ đầu tư có quyền thay đổi nhà tư vấn nếu cảm thấy nhà tư vấn không phù hợp với công việc được giao nhưng phải có lý lẽ giải thích rõ ràng tới nhà thầu mà nếu như nhà thầu có những giải thích về việc không đồng ý sự thay đổi này thì chủ đầu tư không được tự ý thay đổi.

 

12.5. Quyết định của Nhà tư vấn (trường hợp Chủ đầu tư không thuê Nhà tư vấn thì khoản này áp dụng cho chính Chủ đầu tư)

Những điều kiện này quy định rằng, Nhà tư vấn (thay mặt cho Chủ đầu tư) sẽ tiến hành công việc theo khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, Nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, Nhà tư vấn sẽ đưa ra một quyết định khách quan phù hợp với Hợp đồng, có xem xét thích đáng đến những sự việc có liên quan.

=> Thỏa thuận này có nghĩa rằng: Nhà tư vấn muốn đưa ra quyết định, trước hết phải được dựa trên sự nhất trí về ý kiến giữa các bên. Nếu như không có sự nhất trí thì nhà tư vấn có thể tự mình đưa ra quyết định hợp lý và khách quan.

 

Nhà tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thoả thuận hay quyết định với lý lẽ bảo vệ của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thoả thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

=> Quy định này cho phép nhà tư vấn không chỉ đóng vai trò là một nhà tư vấn mà còn đóng vai trò là trung gian hòa giải. Trong trường hợp có sự bất đồng về ý kiến, nhà tư vấn phải thực sự lắng nghe để đưa ra một giải pháp phù hợp cho các bên để giải quyết mâu thuẫn.

 

 

3. Kết Luận

Như vậy, đối với hợp đồng thi công thì chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn quản lý dự án sẽ được nhà tư vấn chỉ thực hiện theo quyền và nghĩa vụ mà đã ký với chủ đầu tư trong bảng hợp đồng. Ngoài ra, chủ đầu tư không được phép bắt nhà tư vấn chịu nghĩa vụ không được ghi nhận trong hợp đồng. Nhà tư vấn sẽ phải làm theo yêu cầu của chủ đầu tư nếu như đã có thỏa thuận về công việc đó giữa hai bên.

Nhà tư vấn chỉ được quan tâm đến việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với chủ đầu tư, không được tự ý giảm hoặc tăng việc cho các bên khác. Ví dụ như nhà thầu. Điều khoản này càng nhấn mạnh hơn nữa phạm vi công việc của nhà tư vấn dự án chỉ dừng lại ở chỗ là thực hiện những công việc của chủ đầu tư yêu cầu, không có quyền quyết định trong những trường hợp khác.

 

Quy định này có ý nghĩa rằng nhà tư vấn có thể ủy quyền cho một cá nhân có trình độ chuyên môn liên quan thực hiện việc mà mình đã ký kết với chủ đầu tư. Tuy nhiên, việc này phải được sự đồng ý từ phía chủ đầu tư.

Quy định này có nghĩa rằng người được ủy quyền bởi nhà tư vấn có quyền đưa ra bất kỳ những sự chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu và kiểm định nhưng chỉ trong phạm vi được ủy quyền của mình. Nhà tư vấn cơ hội để thực hiện quyền chỉ dẫn, bổ sung bản vẽ, sửa đổi cần thiết liên quan đến công trình.

Chủ đầu tư có quyền thay đổi nhà tư vấn nếu cảm thấy nhà tư vấn không phù hợp với công việc được giao nhưng phải có lý lẽ giải thích rõ ràng tới nhà thầu mà nếu như nhà thầu có những giải thích về việc không đồng ý sự thay đổi này thì chủ đầu tư không được tự ý thay đổi. Nhà tư vấn muốn đưa ra quyết định, trước hết phải được dựa trên sự nhất trí về ý kiến giữa các bên. Nếu như không có sự nhất trí thì nhà tư vấn có thể tự mình đưa ra quyết định hợp lý và khách quan.

Quy định này cho phép nhà tư vấn không chỉ đóng vai trò là một nhà tư vấn mà còn đóng vai trò là trung gian hòa giải. Trong trường hợp có sự bất đồng về ý kiến, nhà tư vấn phải thực sự lắng nghe để đưa ra một giải pháp phù hợp cho các bên để giải quyết mâu thuẫn.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý dự án trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU PHỤ

Một công trình lớn thì rất khó để một nhà thầu có thể đảm nhiệm được hết tất cả các hạng mục nên rất cần sự giúp sức của Nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ là gì? Quyền và nghĩa vụ ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp những phân tích liên quan đến nhà thầu phụ.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

“Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu” theo quy định tại khoản 12 – Điều 2 của nghị định 37/2015.

Dưới đây là điều khoản mẫu:

Điều 14. Nhà thầu phụ

14.1. Khi ký hợp đồng thầu phụ, Nhà thầu phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thì phải được Chủ đầu tư chấp thuận;

b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của mình và các công việc do các Nhà thầu phụ thực hiện;

c) Nhà thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo Hợp đồng cho Nhà thầu phụ thực hiện.

=> Quy định trên là hoàn toàn hợp lý để tránh trường hợp nhà thầu trúng thầu một gói thầu tốt hơn rồi bán lại gói thầu của chủ đầu tư hiện tại cho nhà thầu phụ nhằm trục lợi cho mình. Chủ đầu tư với việc là bên đi thuê thi công, họ đã phải bỏ thời gian, công sức để tham gia dự thầu với mục đích tìm được nhà thầu phù hợp. Thế nên, nếu cho nhà thầu phụ làm toàn bộ công việc thì sẽ là bất công cho những nhà thầu đã tham gia đấu thầu cũng như chủ đầu tư có nguy cơ gặp phải một nhà thầu không đủ năng lực. Nhà thầu chính nếu muốn đề xuất một nhà thầu phụ khác trong trường hợp khách quan và cần thiết thì phải đề xuất với chủ đầu tư để chủ đầu tư xem xét, nếu đồng ý thì nhà thầu chính mới được ký hợp đồng với nhà thầu phụ, cũng như sử dụng nhà thầu này.

Hơn thế nữa, cái khái niệm nhà thầu phụ đã nói lên tất cả đối với nhà thầu này. Công việc của nhà thầu phụ chỉ là phụ nhà thầu chính xây một phần của công trình. Nhà thầu phụ là do nhà thầu chính đề xuất trong hợp đồng nên nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm đối với nhà thầu phụ. Nhà thầu phải triển khai các nguyên tắc về bảo vệ môi trường, an toàn lao động để nhà thầu phụ biết và tuân thủ. Bên cạnh đó, có trách nhiệm giám sát hoạt động của nhà thầu phụ.

14.2. Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định (nếu có)

a) Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định là một nhà thầu được Chủ đầu tư chỉ định cho Nhà thầu thuê làm Nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi Nhà thầu không đáp ứng được tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi Chủ đầu tư đã yêu cầu.

b) Nhà thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định nếu công việc Nhà thầu đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo Hợp đồng.

=> Chủ đầu tư thường sẽ chỉ đề xuất nhà thầu chỉ định cho chủ đầu tư đối với một số công trình đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt. Ví dụ như xây hầm lớn bắt qua sông, xây tuyến đường tàu điện ngầm. Các nhà thầu này thường là các nhà thầu đến từ nước ngoài với những trình độ kỹ thuật cao.

Ngoài ra, nếu như nhà thầu chứng minh được khả năng có thể làm được hoặc tự mình tìm nhà thầu phụ thì chủ đầu tư phải tôn trọng quyết định này. Mặc khác, nhà thầu chính cũng có thể chứng minh nhà thầu phụ mà chủ đầu tư chỉ định không có khả năng thực hiện hợp đồng.

 

14.3. Chủ đầu tư có thể thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của Nhà thầu (hoặc theo thoả thuận khác của các bên).

=> Việc thanh toán này có hai mặt. Mặc lợi là nhà thầu chính sẽ đỡ phải tiến hành hạch toán riêng cho nhà thầu phụ, mặc bất lợi là nhà thầu phụ có thể lợi dụng để lấy đi mối làm ăn của nhà thầu chính. Về phía chủ đầu tư thì sẽ mất thời gian thanh toán lần 02.

Về điều khoản liên quan đến nhà thầu phụ thì tại điều 4.4 về nhà thầu phụ của Fidic 2010 cũng có đề cập như sau:

(c)       Nhà thầu phải gửi thông báo cho Nhà tư vấn không ít hơn 28 ngày trước

ngày dự định bắt đầu công việc của mỗi Nhà thầu phụ, và ngày bắt đầu thực hiện công việc đó trên Công trường

=>  Thời gian này là rất phù hợp để chủ đầu tư có thể sắp xếp người đại diện hoặc thảo thuận với nhà tư vấn nhằm đưa ra cách thức để giám sát công trình của nhà thầu phụ.

 

(d)       mỗi hợp đồng thầu phụ phải có các điều khoản cho phép Chủ đầu tư yêu

cầu chuyển nhượng lại hợp đồng thầu phụ cho Chủ đầu tư theo Khoản 4.5

[Nhượng lại Lợi ích của Hợp đồng Thầu phụ] (nếu hoặc khi có thể áp dụng

được) hoặc trong trường hợp chấm dứt theo Khoản 15.2 [Chấm dứt hợp

đồng bởi Chủ đầu tư].

=> Điều 4.5 của Fidic 2010 quy định như sau:

Nếu các nghĩa vụ của Nhà thầu phụ kéo dài đến sau ngày hết hạn của Thời gian

Thông báo Sai sót tương ứng, trước ngày hết hạn này, Nhà tư vấn chỉ dẫn cho Nhà

thầu nhượng lại lợi ích của các nghĩa vụ đó cho Chủ đầu tư, thì Nhà thầu phải thực hiện. Trừ khi có quy định khác trong việc chuyển nhượng, Nhà thầu sẽ không có nghĩa vụ pháp lý với Chủ đầu tư về công việc do Nhà thầu phụ thực hiện sau khi việc chuyển nhượng có hiệu lực.

Tức là nhà thầu chính phải ưu tiên đưa nghĩa vụ của nhà thầu phụ cho chủ đầu tư quyết định nếu có yêu cầu trong trường hợp nhà thầu phụ không thực hiện đúng hạn.

3. Kết Luận

 Tóm lại, khi nhà thầu phụ tham gia vào ký kết hợp đồng nhà thầu phụ với nhà thầu chính thì nhà thầu phụ đó phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính. Nếu như nhà thầu chính muốn thay đổi thì phải nhận được sự chấp thuận của chủ đầu tư.

Tuy nhiên, nhà thầu chính sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với chất lượng của các hạng mục mà nhà thầu phụ thi công kể cả về an toán lao động và vệ sinh môi trường. Chủ đầu tư có thể thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ hoặc thông qua nhà thầu chính.

Chủ đầu tư có thể đề xuất nhà thầu phụ chỉ định trong một số trường hợp nhưng Chủ đầu tư thường sẽ chỉ đề xuất nhà thầu đối với một số công trình đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt. Ví dụ như xây hầm lớn bắt qua sông, xây tuyến đường tàu điện ngầm. Các nhà thầu này thường là các nhà thầu đến từ nước ngoài với những trình độ kỹ thuật cao. Ngoài ra, nếu như nhà thầu chứng minh được khả năng có thể làm được hoặc tự mình tìm nhà thầu phụ thì chủ đầu tư phải tôn trọng quyết định này. Mặc khác, nhà thầu chính cũng có thể chứng minh nhà thầu phụ mà chủ đầu tư chỉ định không có khả năng thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải gửi thông báo cho Nhà tư vấn không ít hơn 28 ngày trước ngày dự định bắt đầu công việc của mỗi Nhà thầu phụ, và ngày bắt đầu thực hiện công việc đó trên Công trường.

Mỗi hợp đồng thầu phụ phải có các điều khoản cho phép Chủ đầu tư yêu cầu chuyển nhượng lại hợp đồng thầu phụ cho Chủ đầu tư theo Khoản 4.5 [Nhượng lại Lợi ích của Hợp đồng Thầu phụ] (nếu hoặc khi có thể áp dụng được) hoặc trong trường hợp chấm dứt theo Khoản 15.2 [Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư].

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu phụ trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU CHÍNH (PHẦN 4)

Ở chuỗi 03 bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu rất kỹ càng về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu. Tuy nhiên, vẫn còn 02 khoản nữa quan trọng liên quan đến bài viết này. Thế nên,  Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức liên quan đến 02 khoản này về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính.

1. Cơ sở pháp lý

Bộ Luật dân sự 2015.

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do Quốc hội ban hành

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

11.12. Hoạt động của Nhà thầu trên công trường:

Nhà thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Nhà thầu có và được Chủ đầu tư đồng ý là nơi làm việc. Nhà thầu phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Nhà thầu và nhân lực của Nhà thầu chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận.

=> Nếu nhà thầu lấn sang khu vực khác trong quá trình làm việc thì rất dễ xảy ra tranh chấp về đất đai với những hộ dân bên cạnh. Điều này sẽ gây ra trì trệ xây dựng công trình. Ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương gây chú ý không tốt đến cơ quan công quyền cũng như sự không thiện cảm từ phía những hộ dân sinh sống xung quanh. Ngoài ra, lấn diện tích quá nhiều sẽ khiến nhà thầu mất đi khả năng tập trung phạm vi để hoàn thành công trình đúng tiến độ và chất lượng.

 

Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Nhà thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.

=> Việc giữ cho công trường không có cản trở cần thiết sẽ giúp cho nhà thầu dễ dàng vận chuyển nhân lực và thiết bị cần thiết trong khu vực thi công, từ đó sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công. Khi đã hoàn thành công trình thì việc nhà thầu dọn sạch rác, các trang thiết bị không những giúp chủ đầu tư nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng mà còn tạo được niềm tin và tiếng tốt cho nhà thầu sau này.

 

Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Nhà thầu phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Nhà thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Nhà thầu phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà nhà thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng.

=> Khi thi công dù đã có giám sát thường xuyên nhưng việc xảy ra sai sót là điều không thể tránh khỏi. Vì thế, sau khi đã tiến hành nghiệm thu lần cuối cùng, nhà thầu có quyền để lại các công cụ cần thiết phục vụ cho việc sửa chữa sai sót nhưng cũng phải gọn gàng. Ngoài ra phải vệ sinh sạch sẽ để giúp chủ đầu tư có thể dễ dàng đưa công trình đi vào sử dụng.

 

Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng … ngày sau khi Chủ đầu tư cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Chủ đầu tư có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Nhà thầu sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Chủ đầu tư.

=> Trong trường hợp nhà thầu không vận chuyển các vật liệu công trình ra khỏi công trường thì sẽ làm cho chủ đầu tư chậm đưa công trình vào sử dụng. Đặc biệt là chủ đầu tư xây dựng công trình để kinh doanh thì họ đã lên rất nhiều chiến lược cho việc thu hút khách hàng vào ngày khai trường. Việc nhà thầu không di dời hết tất cả các vật liệu sau khi đã thi công làm cản trở việc này của chủ đầu tư. Từ đó, chủ đầu tư có thể dựa vào điều khoản này để bán các vật liệu đó nhưng phải trả lại tiền bán cho nhà thầu sau khi đã trừ đi những chi phí.

11.13. Các vấn đề khác có liên quan:

Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.

=> Khi nhà thầu hoặc nhân viên của nhà thầu phát hiện ra đồ cổ thì phải báo với chủ đầu tư để có phương hướng xử lý chứ không được làm hư hỏng hay lấy mất. Vì ngoài giá trị của nó thì một số món đồ này còn có giá trị về mặt phi vật thể đối với quốc gia nên nó cần được giữ gìn.

 

Khi phát hiện ra những đồ vật này, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư để hướng dẫn giải quyết. Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và có quyền theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

=> Quy định về việc sử lý khi phát hiện những món đồ này tại điều 229 của bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 229. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy

1. Người phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

a) Tài sản được tìm thấy là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì thuộc về Nhà nước; người tìm thấy tài sản đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản được tìm thấy không phải là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa mà có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu tài sản tìm thấy có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.

Mức lương cơ sở kể từ ngày 01/07/2019 là: 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 70/2018/QH14.

3. Kết Luận

Tóm lại, khi giao kết hợp đồng thi công thì các bên cần phải tiến hành ghi nhận những hoạt động của nhà thầu trong phạm vi trên công trường, và một số vấn đề liên quan đến việc tìm kiếm cổ vật.

Nhà thầu không được lấn sang khu vực khác trong quá trình làm việc vì rất dễ xảy ra tranh chấp về đất đai với những hộ dân bên cạnh, gây ra trì trệ xây dựng công trình. Ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương gây chú ý không tốt đến cơ quan công quyền cũng như sự không thiện cảm từ phía những hộ dân sinh sống xung quanh.

Việc giữ cho công trường không có cản trở cần thiết sẽ giúp cho nhà thầu dễ dàng vận chuyển nhân lực và thiết bị cần thiết trong khu vực thi công, từ đó sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công.

Sau khi đã tiến hành nghiệm thu lần cuối cùng, nhà thầu có quyền để lại các công cụ cần thiết phục vụ cho việc sửa chữa sai sót nhưng cũng phải gọn gàng. Ngoài ra phải vệ sinh sạch sẽ để giúp chủ đầu tư có thể dễ dàng đưa công trình đi vào sử dụng.

Trong trường hợp nhà thầu không vận chuyển các vật liệu công trình ra khỏi công trường thì sẽ làm cho chủ đầu tư chậm đưa công trình vào sử dụng nên chủ đầu tư có thể bán các vật liệu đó nhưng phải trả lại tiền bán cho nhà thầu sau khi đã trừ đi những chi phí.

 

Khi nhà thầu hoặc nhân viên của nhà thầu phát hiện ra đồ cổ thì phải báo với chủ đầu tư để có phương hướng xử lý chứ không được làm hư hỏng hay lấy mất. Vì ngoài giá trị của nó thì một số món đồ này còn có giá trị về mặt phi vật thể đối với quốc gia nên nó cần được giữ gìn.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính phần 4 cũng là phần cuối trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU CHÍNH (PHẦN 3)

Khi ký kết hợp đồng thi công xây dựng, cả chủ đầu tư và nhà thầu đều rất quan tâm đến quyền và nghĩa vụ của nhau. Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức liên quan quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

11.9. Vận chuyển vật tư thiết bị

Trừ khi có quy định khác:

a) Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn … ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);

b) Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Nhà thầu.

=> Điều khoản này quy định rất hợp lý vì chủ đầu tư là người có quyền đối với công trình xây dựng. Thế nên, nhà thầu phải báo trước cho chủ đầu tư để chủ đầu sắp xếp người giám sát, hướng dẫn việc dựng các vật liệu xây dựng hoặc đường vào công trường một cách thuận tiện nhất nhưng không làm thiệt hại đến công trình hoặc tài sản  của khu vực xung quanh. Vì những công trình xây dựng thường sử dụng những vật liệu rất nặng nên rất dễ xảy ra va chạm gây thiệt hại nên các bên cần thống nhất với nhau về việc này.

Khi nhà thầu tiến hành di chuyển các trang thiết bị phục vụ cho xây dựng thì có thể xảy ra va chạm làm hư chính vật liệu của  nhà thầu hoặc hư đồ dùng, công trình xây dựng của khu vực kế bên. Trong trường hợp đó, nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm vì lỗi là do nhà thầu gây ra.

11.10. Thiết bị Nhà thầu

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Nhà thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư đối với các xe cộ vận chuyển vật tư thiết bị hoặc nhân lực của Nhà thầu ra khỏi công trường.

=> Điều khoản này là rất hợp lý bởi vì các trang thiết bị mà nhà thầu mang đến đều đã được ghi nhận trong hợp đồng thi công. Khi chủ đầu tư đọc hồ sơ của nhà thầu thì đã xem xét những vật tư mà nhà thầu sử dụng: Có dùng vật liệu đúng tiêu chuẩn không, số lượng có đảm bảo để hoàn thành công trình hay không, các máy móc sử dụng có hiện đại và tốt hay không, từ đó mới xem xét để trao dự án cho nhà thầu. Vì thế, để dự trù trường hợp chính đơn vị nhà thầu sử di chuyển vật liệu, máy móc để phục vụ cho một dự án khác hoặc nhằm thay thế bằng một vật liệu có tiêu chuẩn thấp hơn thì luật không cho phép đơn vị nhà thầu di chuyển các vật liệu, thiết bị ra khởi nơi thi công. Hơn thế nữa, có những trường hợp mà nhân viên của nhà thầu bán đi các nguyên vật liệu nhằm mục đích tư lợi thì việc quy định như vậy cũng nhằm hạn chế trường hợp này.

11.11. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có)

a) Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị của mình cấp cho Nhà thầu;

b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị của Chủ đầu tư trong khi người của Nhà thầu vận hành, lái, điều khiển quản lý hoặc kiểm soát nó.

Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Chủ đầu tư đã được thoả thuận trong Hợp đồng. Nhà thầu phải thanh toán số tiền này cho Chủ đầu tư.

Chủ đầu tư phải cung cấp, miễn phí, “các vật liệu do mình cung cấp” (nếu có) theo các chi tiết nêu trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thoả thuận khác, Chủ đầu tư phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.

Sau khi được kiểm tra, vật liệu do Chủ đầu tư cấp sẽ phải được Nhà thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Nhà thầu không tách Chủ đầu tư khỏi trách nhiệm đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.

=> Trong thực tế, để có thể giảm thiểu tiền thanh toán hoặc bản thân chủ đầu tư có những thiết bị đặc thù thì hoàn toàn có thể giao cho nhà thầu để hỗ trợ nhà thầu trong việc vận chuyển các trang thiết bị. Tuy nhiên, chủ đầu tư phải bằng biên bản ghi nhận rõ danh sách các vật liệu xây dựng có trả tiền hoặc miễn phí để nhà thầu nhận diện và sử dụng cũng như quản lý. Và kể từ thời gian đó, trừ những sai sót, thiếu hụt không thấy rõ khi kiểm tra thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm quản lý những vật tư trên.

Quy định trên dựa vào quy định 4.20 của Fidic 2010 về Thiết bị của chủ đầu tư và vật liệu cấp miễn phí. Ngoài ra điều 4.20 của Fidic cũng quy định:

Chủ đầu tư phải cung cấp, không tính phí, “Vật liệu cấp miễn phí” (nếu có) theo chi tiết nêu trong Chỉ dẫn kỹ thuật. Chủ đầu tư, bằng rủi ro và chi phí của mình, phải cung cấp những vật liệu này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong Hợp đồng.

Nhà thầu phải kiểm tra bằng mắt những vật liệu này, và phải thông báo kịp thời cho Nhà tư vấn về bất kỳ sự thiếu hụt, sai sót hoặc không chuẩn nào của những Vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải khắc phục ngay sự thiếu hụt, sai sót, không chuẩn như đã được thông báo. Sau khi được kiểm tra bằng mắt, vật liệu cấp miễn phí phải được Nhà thầu cất giữ và giám sát cẩn thận”.

Như vậy, quy định cũng bắt buộc chủ đầu tư phải giao những vật liệu theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà tư vấn nếu có.

 

3. Kết Luận

Như vậy, khi giao kết hợp đồng thi công xây dựng, nhà thầu cần phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong đó có những vấn đề như: Vận chuyển vật tư thiết bị, thiết bị Nhà thầu, thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có)

Về việc vận chuyển vật tư thiết bị thì nhà thầu phải báo trước cho chủ đầu tư để chủ đầu sắp xếp người giám sát, hướng dẫn việc dựng các vật liệu xây dựng hoặc đường vào công trường một cách thuận tiện nhất nhưng không làm thiệt hại đến công trình hoặc tài sản  của khu vực xung quanh

Khi nhà thầu tiến hành di chuyển các trang thiết bị phục vụ cho xây dựng nếu  xảy ra va chạm làm hư chính vật liệu của nhà thầu hoặc hư đồ dùng, công trình xây dựng của khu vực kế bên thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm vì lỗi là do nhà thầu gây ra.

Quy định về thiết bị nhà thầu nhằm dự trù trường hợp chính đơn vị nhà thầu sử di chuyển vật liệu, máy móc để phục vụ cho một dự án khác hoặc nhằm thay thế bằng một vật liệu có tiêu chuẩn thấp hơn thì luật không cho phép đơn vị nhà thầu di chuyển các vật liệu, thiết bị ra khởi nơi thi công.

Việc sử dụng thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp có thể giảm thiểu tiền thanh toán hoặc bản thân chủ đầu tư có những thiết bị đặc thù thì hoàn toàn có thể giao cho nhà thầu để hỗ trợ nhà thầu trong việc vận chuyển các trang thiết bị. Trừ những sai sót, thiếu hụt không thấy rõ khi kiểm tra thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm quản lý những vật tư trên.

Nhà thầu phải kiểm tra bằng mắt những vật liệu này, và phải thông báo kịp thời cho Nhà tư vấn về bất kỳ sự thiếu hụt, sai sót hoặc không chuẩn nào của những Vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải khắc phục ngay sự thiếu hụt, sai sót, không chuẩn như đã được thông báo. Sau khi được kiểm tra bằng mắt, vật liệu cấp miễn phí phải được Nhà thầu cất giữ và giám sát cẩn thận.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính phần 3 trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

Dưới đây là bài viết của phần 4:

https://luatsuhopdong.com/dieu-khoan-ve-qu…hau-chinh-phan-4.html

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU CHÍNH (PHẦN 2)

Cả nhà thầu và chủ đầu tư rất quan tâm đến vấn đề về quy định của pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nhau trong hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này sẽ tiến hành phân tích tiếp tục quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính trong hợp đồng thi công xây dựng.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

11.5. Hợp tác:

Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Chủ đầu tư; các nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê;

Các dịch vụ cho những người này và các nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thoả thuận bổ sung chi phí này.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư.

=> Điều khoản này nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa nhà thầu và chủ đầu tư giúp cho công trình sẽ nhanh chóng được hoàn thành. Tăng cường sự hợp tác giữa các bên, thúc đẩy thị trường xây dựng trong và ngoài nước. Chủ đầu tư thông thường sẽ cử đại diện để thường xuyên túc trực tại công trình với nhiệm vụ thay mặt chủ đầu tư tham khảo ý kiến của nhà tư vấn, nhà thầu và cùng với chủ đầu tư kiểm tra hoạt động xây dựng của nhà thầu mỗi ngày. Ngoài ra, nhà thầu sẽ phải sắp xếp đường xá để giúp các đơn vị khác có ghi nhận trong hợp đồng để giúp họ có thể dễ dàng thực hiện nhiệm vụ của mình trên công trường.

11.6. Định vị các mốc:

Nhà thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình.

Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Nhà thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.

Trường hợp, Nhà thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì  Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư và có quyền thực hiện theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

=> Đầu tiên, chủ đầu tư phải cung cấp một cách chính xác nhất về vị trí của công trình cần phải thi công, không được sai sót vì chỉ cần diện tích bị sai lệch thì không những ảnh hưởng chất lượng thi công mà còn dễ xảy ra tranh chấp với hàng xóm liền kề.Thế nên, thực hiện định vị các cột mốc, cao trình tham chiếu phải được nhà thầu thực hiện một cách kỹ càng trên cơ sở kết hợp với chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn giám sát. Nhà làm luật cũng bắt chủ đầu tư phải chịu thiệt hại nếu như sự sai sót của nhà thầu hoặc sự chậm trễ có nguyên nhân trự tiếp từ chủ đầu tư.

11.7. Điều kiện về công trường:

Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thoả mãn trước khi nộp thầu, bao gồm:

a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình;

b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;

c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.

d) Các quy định của pháp luật về lao động;

e) Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.

Nhà thầu được coi là đã thoả mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng.

Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Chủ đầu tư có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thoả đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 20 của Hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng].

=> Thực tế, việc xác định điều kiện tự nhiên, thủy văn sẽ ảnh hưởng đến quá trình chọn vật tư phù hợp, ảnh hưởng đến bảo hành của công trình và thậm chí quyết định cả việc công trình này có được xây dựng ở đây hay không vì nếu không đáp ứng đủ điều kiện mà vẫn được xây thì có thể gây ra tai nạn sau này. Sau khi bằng kinh nghiệm của mình, nhà thầu xác định được điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng thì nhà thầu phải đề xuất vật tư phù hợp với điều kiện tự nhiên ở đấy.

11.8. Đường đi và phương tiện

Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Nhà thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình.

Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.

Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:

a) Nhà thầu không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc những người khác.

b) Nhà thầu (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;

c) Nhà thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;

d) Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;

đ) Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào;

e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Nhà thầu, sẽ do Nhà thầu chịu.

=> Việc quy định chi phí đi lại do nhà thầu chịu là hoàn toàn hợp lý vì khi tham gia đấu thầu, nhà thầu đã đưa ra giá để tham gia thầu. Từ đó, nhà thầu đã tính toán các chi phí về phương tiện di chuyển trong giá của hợp đồng. Nhà thầu chỉ được thực hiện những công việc trong phạm vị công trường mà mình thi công. Việc nhà thầu xâm phạm phần diện tích khác ngoài hợp đồng là không được phép vì vi phạm quyền sử dụng đất của người sở hữu diện tích đó. Nếu gây thiệt hại thì cũng phải bồi thường vì chủ đầu tư không yêu cầu nhà thầu làm việc này và việc này cũng không có ghi nhận trong hợp đồng.

3. Kết luận

Như vậy, khi tham gia giao kết hợp đồng thi công nhà thầu cần lưu ý đến nghĩa vụ của mình. Trong có các điều kiện như Hợp tác, định vị các mốc, điều kiện về công trường, đường đi và phương tiện.

Điều khoản hợp tác nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa nhà thầu và chủ đầu tư giúp cho công trình sẽ nhanh chóng được hoàn thành. Tăng cường sự hợp tác giữa các bên, thúc đẩy thị trường xây dựng trong và ngoài nước. Việc xác định điều kiện tự nhiên, thủy văn sẽ ảnh hưởng đến quá trình chọn vật tư phù hợp, ảnh hưởng đến bảo hành của công trình và thậm chí quyết định cả việc công trình này có được xây dựng ở đây hay không vì nếu không đáp ứng đủ điều kiện mà vẫn được xây thì có thể gây ra tai nạn sau này. Bằng kinh nghiệm của mình, nhà thầu phải xác định được điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng thì nhà thầu phải đề xuất vật tư phù hợp với điều kiện tự nhiên ở đấy.

Việc quy định chi phí đi lại do nhà thầu chịu là hoàn toàn hợp lý vì khi tham gia đấu thầu, nhà thầu đã tính toán các chi phí về phương tiện di chuyển trong giá của hợp đồng.

Nhà thầu chỉ được thực hiện những công việc trong phạm vi công trường mà mình thi công. Việc nhà thầu xâm phạm phần diện tích khác ngoài hợp đồng là không được phép vì vi phạm quyền sử dụng đất của người sở hữu diện tích đó. Nếu gây thiệt hại thì cũng phải bồi thường vì chủ đầu tư không yêu cầu nhà thầu làm việc này và việc này cũng không có ghi nhận trong hợp đồng.

Chủ đầu tư phải cung cấp một cách chính xác nhất về vị trí của công trình cần phải thi công, không được sai sót vì chỉ cần diện tích bị sai lệch thì không những ảnh hưởng chất lượng thi công mà còn dễ xảy ra tranh chấp với hàng xóm liền kề.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nghĩa vụ của nhà thầu phần 2  trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

Dưới đây là phần 03 của bài viết:

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU CHÍNH (PHẦN 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU CHÍNH (PHẦN 1)

Khi tham gia ký kết hợp đồng, các bên rất quan tâm đến vấn đề về quyền và nghĩa vụ của bên còn lại. So với các loại hợp đồng khác thì hợp đồng thi công xây dựng đòi hỏi quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nhiều hơn các loại hợp đồng xây dựng còn lại. Chính vì vậy, chúng tôi sẽ phải tiến hành phân chia bài viết thành 03 bài để chúng tôi có dịp phân tích kỹ hơn. Bài viết này sẽ tiến hành phân tích những quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Fidic về điều kiện hợp đồng xây dựng 2010

 

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

11.1. Quyền của Nhà thầu

a) Được quyền đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư;

b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết;

=> Quyền này của nhà thầu là một quyền rất cơ bản vì nguyên tắc của ký kết hợp đồng là tự nguyện và bên có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện những nghĩa vụ trong phạm vi của mình. Cho nên yêu cầu này là rất đúng đắn. Những công việc trái với pháp luật có thể kể đến như: thi công nhằm chứa ổ mại dâm mà nhà thầu đã biết trước hoặc, buộc phải biết trước, thông đồng với chủ đầu tư nhằm ăn bớt vật liệu công trình. Tiếp đến là được tiến hành biện pháp thi công,

Sau khi được chủ đầu tư chấp thuận thì điều này lại càng hợp lý vì nhà thầu là đơn vị có trình độ chuyên môn, Vì thế, họ có thể biết được trong thực tế xây dựng cần những bước nào và bỏ bước nào, ngoài ra để xây dựng tại các vùng biển thì sẽ ảnh hưởng đến bảo hành công trình nên họ cũng có thể đề xuất với chủ đầu tư về sự thay đổi nguyên liệu và biện pháp thi công để hợp với thổ nhưỡng tại đó. Tiếp đến là quyền được tiếp cận công trường,

c) Tiếp cận công trường:

– Chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà thầu mặt bằng thi công công trình để Nhà thầu thực hiện Hợp đồng.

– Trường hợp, Nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Chủ đầu tư và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Nhà thầu phải được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng.

Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Nhà thầu thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này.

=> Việc được giao mặt bằng thi công là quyền cơ bản vì nếu không có mặt bằng thi công thì nhà thầu không thể tiến hành thi công công trình, lúc đó vật tư cũng sẽ bị xuống cấp, nhà thầu phải chịu chi phí thuê nhân công. Đối với những nhà thầu có chất lượng, họ thường sẽ được mời để xây dựng rất nhiều công trình, các dự án diễn ra liên tục, thế nên, nếu chủ đầu tư chậm trễ trong việc bàn giao hợp đồng thì sẽ khiến hỗ trợ hạn thực hiện hợp đồng với bên khác thế nên chủ đầu tư cần phải bàn giao công trình thật sớm, nếu có mong muốn sửa đổi các vấn đề liên quan bản vẽ, chất liệu thì không được gián đoạn quá lâu.

nhà thầu
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính

11.2. Nghĩa vụ của Nhà thầu:

Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết;

=> Việc đảm bảo số lượng nhân lực là rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ liên quan đến hợp đồng. Còn việc ăn bớt vật tư không những khiến chủ đầu tư phải nhận sản phẩm thiếu chất lượng mà còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của những người sử dụng sau này. Việc quy định như vậy sẽ làm cản trở đi suy nghĩ về việc nhận thầu, rồi bóp số lượng nhân công, vật tư ít lại nhằm thu về mình số tiền nhiều hơn. Vì trừ những trường hợp khác, đa số nhà tư vấn với trình độ hiểu biết của mình thì sẽ nhanh chóng phát hiện ra hành vi gian dối này. Tiếp theo là nhà thầu phải,

Thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

=> Việc thi công đúng thiết kế thể hiện sự tôn trọng, việc xây dựng đúng tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn thể hiện sự trung thực của chủ đầu tư. Sự bảo đảm chất lượng, tiến độ thể hiện sự uy tín của chủ đầu tư. Về việc an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ không những thể hiện sự cẩn trọng, làm việc một cách có tâm của nhà thầu mà còn thể hiện trách nhiệm của nhà thầu đối với những người lao động và môi trường. Thế nên, nhà thầu cần phải bảo đảm tất cả các nội dung trên.

Tại điều 4.1 của Fidic về nghĩa vụ chung của nhà thầu thì quy định “Nhà thầu phải thiết kế (trong phạm vi được xác định trong Hợp đồng), thi công và hoàn thành Công trình theo Hợp đồng và theo chỉ dẫn của Nhà tư vấn, phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong Công trình“.

Thêm vào đó, điều 4.1 còn quy định „ Bất kỳ khi nào Nhà tư vấn có yêu cầu, Nhà thầu phải trình kế hoạch chuẩn bị và các biện pháp thi công chi tiết mà Nhà thầu đề xuất áp dụng cho việc thi công Công trình. Không được thay đổi đáng kể những kế hoạch và các biện pháp này nếu không thông báo trước cho nhà tư vấn“.

Điều này cho thấy tầm quan trọng của nhà tư vấn giám sát trong việc thi công công trình xây dựng. Nhà thầu phải tuân theo theo đồng ký kết và chỉ dẫn kỹ thuật của nhà tư vấn này. Về biện pháp tổ chức thi công,

Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng;

Nhà thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.

=> Quy định này nhằm giúp cho chính nhà thầu ghi nhận được tiến độ của công việc mỗi ngày, qua đó có thể tự điều điều chỉnh nhân lực và vật liệu, kỹ thuật xây dựng sao cho có thể kịp tiến độ hợp đồng. Ngoài ra, còn giúp nhà tư vấn dễ dàng theo dõi, điều chỉnh những sai sót kỹ thuật của nhà thầu ngay và luôn. Hơn thế nữa,

Việc thi công sẽ xuất hiện nhiều yếu tố khác với nội dung đã ký kết trong hợp đồng, thế nên nhà thầu phải lập hồ sơ thanh toán trong từng giai đoạn để nhà tư vấn kiểm tra, đối chiếu việc danh sách yêu cầu thanh toán của nhà thầu là có thỏa đáng hay không. Thêm vào đó, sau khi hoàn thành công trình thì cũng cần phải làm hồ sơ hoàn  công để chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu cho mình. Việc thí nghiệm, kiểm định vật liệu phải được tiến hành trong một căn phòng đặc biệt, với số lượng mẫu thử như luật định, qua đó sẽ đảm bảo được chất lượng công trình và hạn chế tại nạn, bảo hành sau này. Một vấn đề nữa là,

Nhà thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian ….ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Nhà thầu không trả lời thì được coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư.

=> Việc trả lời bằng văn bản các đề nghị của chủ đầu tư là thể hiện sự thiện chí của nhà thầu, điều này sẽ giúp hai bên hợp tác vui vẻ, công trình sẽ diễn ra thuận lợi, đúng chất lượng và tiến độ. Tuy nhiên, nếu không có hồi âm cho chủ đầu tư thì nhà thầu coi như đã chấp nhận yêu cầu và phải làm theo.

11.3. Nhân lực của Nhà thầu:

Nhân lực của Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường. Khi đó, Nhà thầu sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp để thay thế. Nhà thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.

=> Lĩnh vực về xây dựng là một lĩnh vực đặc thù vì nó sẽ tác động đến tình hình phát triển của nền kinh tế của cả một khu vực, xã hội. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng đến sự an toàn của nhân lực tham gia xây dựng, kéo dài cho đến những người sử dụng, di chuyển bên trong khuôn viên của công trình xây dựng đó. Thế nên nhà thầu phải lựa chọn những nhân lực có trình độ kỹ thuật tương ứng để đảm nhiện vị trí phù hợp.

11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu:

Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu trên công trường.

=> Việc báo cáo như vậy thể hiện sự thiện chí, trung thực của nhà thầu đối với chủ đầu tư. Giúp cho chủ đầu tư gián tiếp hành dung, dự đoán được tiến độ thực hiện của công trình. Xác định được chất lượng của các nhân lực đang thực hiện thi công trên công trình của mình.

3. Kết luận

Khi tham gia ký kết hợp đồng thi công xây dựng thì chủ đầu tư và đơn vị nhà thầu cần phải chú ý về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính.

Xét về quyền, nhà thầu có quyền chỉ làm những công việc đã ghi nhận trong hợp đồng, không được trái với pháp luật. Nhà thầu có thể được đề xuất thay đổi các biện pháp thi công sau khi được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư cần phải bàn giao công trình thật sớm, nếu có mong muốn sửa đổi các vấn đề liên quan bản vẽ, chất liệu thì không được gián đoạn quá lâu.

Xét về nghĩa vụ của nhà thầu chính, việc đảm bảo số lượng nhân lực là rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ liên quan đến hợp đồng. Sự bảo đảm chất lượng, tiến độ thể hiện sự uy tín của chủ đầu tư. Về việc an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ không những thể hiện sự cẩn trọng, làm việc một cách có tâm của nhà thầu mà còn thể hiện trách nhiệm của nhà thầu đối với những người lao động và môi trường. Hơn thế nữa, nhà thầu phải chịu sự giám sát của nhà thầu tư vấn bằng cách nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng để nhà tư vấn kiểm định. Nhà thầu phải lựa chọn những nhân lực có trình độ kỹ thuật tương ứng để đảm nhiệm vị trí phù hợp.

Việc lập báo cáo tiến độ thi công hằng ngày thể hiện sự thiện chí, trung thực của nhà thầu đối với chủ đầu tư. Giúp cho chủ đầu tư gián tiếp hình dung, dự đoán được tiến độ thực hiện của công trình. Xác định được chất lượng của các nhân lực đang thực hiện thi công trên công trình của mình.

Trên đây là bài viết điều khoản về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu chính phần 1 trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

Dưới đây là điều khoản phần 02 của bài viết:

https://luatsuhopdong.com/dieu-khoan-ve-qu…hau-chinh-phan-2.html

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG

Trong khi giao kết hợp đồng, không phải lúc nào giá hợp đồng cũng ổn định, vì thế các bên cần tham khảo các quy định của pháp luật cũng như ý kiến của luật sư để có thể thỏa thuận giá một cách hợp lý nhất. Bài viết này sẽ cung cấp những phân tích cho khách hàng về những phân tích liên quan đến điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng

9.1. Giá hợp đồng trọn gói: giá hợp đồng được điều chỉnh khi bổ sung khối lượng ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký kết (ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế).

Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi Hợp đồng đã ký kết thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng.

Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký. Đối với các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì đơn giá mới được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong Hợp đồng.

Trường hợp Chủ đầu tư cắt giảm khối lượng công việc hoặc hạng mục trong hồ sơ thiết kế thuộc phạm vi công việc phải thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết thì giá hợp đồng phải giảm tương ứng với phần giá trị khối lượng công việc không phải thực hiện.

=> Tức cho dù đã thỏa thuận chọn giá hợp đồng trọn gói nhưng các bên vẫn có thể thỏa thuận về sự thay đổi giá thanh toán. Tuy nhiên, nếu như đề xuất thay đổi này của nhà thầu được nhà tư vấn kiểm định và nhà thầu chấp thuận thì nhà thầu mới có thể thi công, đảm bảo thanh toán các khoản tăng giá nếu không nhà thầu sẽ phải tự chịu hoàn toàn các chi phí gia tăng này. Việc cắt giảm khối lượng công việc phải đảm bảo không được làm giảm chất lượng công trình theo tiêu chuẩn xây dựng và phải được sự kiểm định của nhà tư vấn cũng như sự chấp nhận của nhà thầu.

Tại 12.1 về Công trình được đo lường của Fidic thì cũng yêu cầu nhà thầu phải liệt kê rõ ràng các khoản thanh toán mà mình sẽ được nhận tương ứng trong hợp đồng đối với đã hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng và hồ sơ đề nghị thanh toán hoàn thành. Sau đó, nhà tư vấn sẽ xem xét hồ sơ và tiến hành đo lường lại bằng cách thông báo cho nhà thầu, nhà thầu sẽ phải cùng nhà tư vấn kiểm tra, đo lường, nếu nhà thầu không tham gia thì xem như đã chấp nhận sự đo lường của nhà tư vấn. Cuối cùng, sau khi nhận được thông báo của nhà thầu về kết quả đo lường, nếu như sau 14 ngày kể từ ngày nhận được kết quả mà nhà thầu không có phản hồi bằng văn bản thì xem như là đã đồng ý với kết quả đã nêu.

 

9.2. Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

a) Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong Hợp đồng thì đối với khối lượng công việc thực hiện từ 21% trở đi các bên có thể thoả thuận đơn giá mới cho khối lượng tăng thêm.

b) Đối với khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận tại mục d khoản này.

c) Khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì đơn giá mới được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong Hợp đồng.

d) Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư thì các bên lập dự toán bổ sung và phụ lục hợp đồng bổ sung. Dự toán bổ sung được lập theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong Hợp đồng.

=> Quy định trên chỉ mang tính chất tham khảo vì thông tư 07/2016 không quy định cụ thể là bao nhiêu phần trăm sẽ thay đổi đơn giá nhưng các bên có thể thỏa thuận trước để đến thời điểm phát sinh, các bên sẽ dựa vào đó và thanh toán, tránh để mất thời gian của nhau. Tức là đối với những phần vượt trên 20% thì các bên có thể lập một đơn giá tính mới cho các vật liệu bị tăng giá hoặc giá nhân công, còn dưới 20 thì các bên có thể giữ nguyên giá trị công trình. Tuy nhiên, các khoản tăng giá này cần được nhà thầu đề xuất ngay khi phát hiện cần tăng giá, tránh tự ý thay đổi để tránh tranh chấp sau này. Vì ban đầu thấy giá hợp lý thì chủ đầu tư mới chọn nhà thầu này để thi công về sau lại tăng giá thì không được phép trừ những nguyên nhân khách quan mà thôi.

9.3. Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện.

Thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá đã Điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Trường hợp trong kỳ thanh toán chưa đủ Điều kiện để Điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã tạm Điều chỉnh để tạm thanh toán. Khi đã đủ Điều kiện để xác định đơn giá Điều chỉnh thì các bên phải xác định lại giá trị thanh toán cho giai đoạn đó theo đúng đơn giá đã Điều chỉnh và thanh toán cho bên nhận thầu.

=> Điều này có nghĩa là các bên sẽ thanh toán dựa trên công việc thực tế hoàn thành. Dựa vào giá nhân công, nguyên vật liệu tăng giảm tại thời điểm xây dựng mà các bên sẽ tiến hành thanh toán vào theo đơn giá tại thời điểm đó (Tuỳ điều kiện cụ thể về nội dung điều chỉnh, phạm vi, căn cứ điều chỉnh để áp dụng các tình huống cụ thể tại thông tư này).

9.4.Trường hợp Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất khả kháng thì điều chỉnh theo Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng].

Khoản 20.7. Điều 20 về rủi ro và bất khả kháng của hợp đồng quy định như sau:

20.7. Chấm dứt Hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm

Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian … ngày do bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 20.5 của Hợp đồng [Thông báo về bất khả kháng] hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số là trên … ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp đồng sẽ có hiệu lực … ngày sau khi có thông báo.

Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu:

a) Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong Hợp đồng;

b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu, hoặc những thứ Nhà thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán, và Nhà thầu sẽ để cho Chủ đầu tư tuỳ ý sử dụng;

c) Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu phải chịu để hoàn thành công trình;

d) Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Nhà thầu khỏi công trình và trả lại các hạng mục thiết bị này cho công trình của Nhà thầu;

e) Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Nhà thầu thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt Hợp đồng.

=> Như vậy, trong trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư sẽ phải chịu toàn bộ những thiệt hại bị gây ra bởi sự kiện đó gây ra. Chủ đầu tư phải bồi thường bởi vì nhà thầu đã thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, họ phải tự bỏ tiền để mua vật tư xây dựng, thuê nhân công. Cho nên quy định này là hoàn toàn hợp lý, giúp cho đơn vị nhà thầu yên tâm để tiến hành xây dựng công trình.

3. Kết luận

Khi tham gia ký kết hợp đồng thi công xây dựng, các bên sẽ phải đưa vào hợp đồng của mình điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng. Về việc điều chỉnh giá hợp đồng thì các bên sẽ điều chỉnh theo quy định tại điều khoản mẫu ở trên. Giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, trường hợp Hợp đồng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất khả kháng thì chủ đầu tư sẽ phải thanh toán toàn bộ chi phí cho nhà thầu: phí mua vật liệu, thuê nhân công, phí bảo hành…

Về giá hợp đồng trọn gói, cho dù đã thỏa thuận giá ban đầu nhưng các bên vẫn có thể thỏa thuận về sự thay đổi giá thanh toán. Tuy nhiên, nếu như đề xuất thay đổi này của nhà thầu được nhà tư vấn kiểm định và nhà thầu chấp thuận thì nhà thầu mới có thể thi công, đảm bảo thanh toán các khoản tăng giá nếu không nhà thầu sẽ phải tự chịu hoàn toàn các chi phí gia tăng này. Việc cắt giảm khối lượng công việc phải đảm bảo không được làm giảm chất lượng công trình theo tiêu chuẩn xây dựng và phải được sự kiểm định của nhà tư vấn, sự chấp nhận của nhà thầu.

Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định, các bên có thể tham khảo cách xử lý đối với những công việc có vượt trên 20% thì các bên có thể lập một đơn giá tính mới cho các vật liệu bị tăng giá hoặc giá nhân công, còn dưới 20 thì các bên có thể giữ nguyên giá trị công trình. Tuy nhiên, các khoản tăng giá này cần được nhà thầu đề xuất ngay khi phát hiện cần tăng giá, tránh tự ý thay đổi để tránh tranh chấp sau này. Vì ban đầu thấy giá hợp lý thì chủ đầu tư mới chọn nhà thầu này để thi công về sau lại tăng giá thì không được phép trừ những nguyên nhân khách quan mà thôi.

Còn với giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thì điều này có nghĩa là các bên sẽ thanh toán dựa trên công việc thực tế hoàn thành. Dựa vào giá nhân công, nguyên vật liệu tăng giảm tại thời điểm xây dựng mà các bên sẽ tiến hành thanh toán vào theo đơn giá tại thời điểm đó.

Trên đây là bài viết điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐIỀU KHOẢN VỀ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Khi ký kết hợp đồng thi công, các bên cần phải quan tâm đến thời gian và tiến độ thực hiện thi công. Nếu như tiến độ thi công có chậm trễ thì các bên cần phải có phương án dự liệu trước trong hợp đồng hoặc phương hướng giải quyết tranh chấp. Bài viết này sẽ cung cấp những phân tích liên quan đến vấn đề này.

 

1. Cơ sở pháp lý

– Luật xây dựng 2014

– Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

– Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

– Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

– Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

 

2. Nội dung

Dưới đây là điều khoản mẫu:

Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng:

Ngày khởi công công trình là ngày … tháng … năm …(hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thoả thuận).

Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ.

Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực.

=> Theo điều 8.1 về bắt đầu Công việc của Fidic thì trừ khi có quy định khác trong các Điều kiện Riêng của Hợp đồng, ngày bắt đầu công việc sẽ là ngày mà các điều kiện tiên quyết dưới đây đã được đáp ứng và nhà thầu đã nhận được thông báo của Nhà tư vấn có ghi nhận thỏa thuận của hai Bên về sự đáp ứng đó và chỉ dẫn bắt đầu Công việc:

(a)       cả hai Bên đều đã ký vào Thỏa thuận Hợp đồng, và nếu được yêu cầu, cần

có sự phê duyệt Hợp đồng của các cơ quan chức năng thích hợp của Nước

sở tại;

(b)       đã chuyển cho Nhà thầu bằng chứng thích đáng về sự Thu xếp Tài chính

của Chủ đầu tư (theo Khoản 2.4 [Thu xếp Tài chính của Chủ đầu tư]);

(c)       trừ khi được quy định khác trong Dữ liệu Hợp đồng, tuyến đường ra vào

thuận tiện và quyền sở hữu Công trường phải được giao cho Nhà thầu

cùng với (các) giấy phép theo mục (a) của Khoản 1.13 [Tuân thủ Luật pháp]

theo yêu cầu để bắt đầu Công việc;

(d)       xác nhận của Nhà thầu về việc đã nhận được Khoản Tạm ứng theo Khoản

14.2 [Tạm ứng] với điều kiện là Nhà thầu đã chuyển giấy bảo lãnh của ngân

hàng tương ứng.

Nếu Nhà thầu không nhận được chỉ dẫn đó của Nhà tư vấn trong vòng 180 ngày

kể từ ngày Nhà thầu nhận được Thư Chấp thuận, Nhà thầu có Quyền Chấm dứt

hợp đồng theo Khoản 16.2 [Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu].

Nhà thầu phải bắt đầu tiến hành thi công Công trình nhanh nhất có thể một cách

hợp lý sau Ngày Bắt đầu công việc, và phải xây dựng Công trình đúng thời hạn

không được chậm trễ.

=> Theo thông lệ, nhà thầu sẽ bắt đầu công việc thi công ngay khi nhận được các tài liệu đã liệt kê ở trên, trong đó giấy phép xây dựng và tiền tạm ứng là hai loại giấy tờ quan trọng nhất. Có giấy phép xây dựng, nhà thầu có thể tự nhiên mà thi công, có tiền tạm ứng, nhà thầu có thể sử dụng nó để mua vật liệu và trả tiền nhân công. Tuy nhiên, nhà thầu cần bắt tay vào ngay và luôn sau khi nhận được những loại giấy tờ đã được nêu ở trên.

 

7.2.Tiến độ thực hiện Hợp đồng  

Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Nhà thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư trong vòng … ngày sau ngày khởi công. Nhà thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:

a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;

c) Báo cáo tiến độ Nhà thầu phải thể hiện:

– Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình;

– Nhà thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng.

Nhà thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu trong vòng … ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng.

Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này.

=> Điều này có nghĩa, nhà thầu phải nộp tiến độ thi công chi tiết cho bên chủ đầu tư, sau khi chủ đầu tư chấp nhận thì nhà thầu sẽ tiến hành thi công. Nhà thầu phải thi công theo đúng tiến độ đã được cam kết ban đầu, luật cho phép nhà thầu có thể gia hạn thời gian hoàn thành nếu như nhà thầu đã lường trước được các rủi ro xảy ra cũng như nhà thầu có thể đề xuất phương án để khắc phục những rủi ro đó. Dĩ nhiên phải được nhà tư vấn kiểm tra về tính hợp lý cũng như được phê duyệt bởi chủ đầu tư.

Điều 8.6 của Fidic quy định như sau: Trừ khi Nhà tư vấn có thông báo khác, Nhà thầu sẽ áp dụng những biện pháp đã được sửa đổi này, trong đó có thể yêu cầu làm thêm giờ và/hoặc tăng Nhân lực của nhà thầu và/hoặc tăng Hàng hóa, mà Nhà thầu phải chịu rủi ro và mọi chi phí.

7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành

Nhà thầu được phép theo Điều 22 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:

a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng.

b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thoả thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra.

=> Điều khoản này cho phép nhà thầu có thể thay đổi tiến độ nhưng không phải lỗi ở bên đơn vị nhà thầu mà đó phải từ nguyên nhân khách quan: nguyên nhân từ chỗ chủ đầu tư như yêu cầu thay đổi bản vẽ công trình, các biện pháp thi công, bàn giao mặt bằng không đúng như thỏa thuận ban đầu, cản trở từ chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư, các sự kiện bất khả kháng.

Các thủ tục liên quan thường sẽ dính tới cơ quan công quyền hợp pháp quy định rất rõ trong điều 8.4 của Fidic như sau:

Nếu những điều kiện sau đây được áp dụng, cụ thể:

  • Nhà thầu đã thực hiện đúng các thủ tục do các cơ quan công quyền hợp pháp tại Nước sở tại quy định,
  • Nhà chức trách này làm chậm trễ hoặc gián đoạn công việc của Nhà thầu, và
  • Việc chậm trễ hoặc gián đoạn công việc đó đã Không lường trước được.

khi đó việc chậm trễ hoặc gián đoạn này sẽ được coi là nguyên nhân gây chậm trễ theo mục (b) của Khoản 8.4 [Gia hạn Thời gian Hoàn thành].

 

7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ

Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thoả thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu.

=> Điều luật trên quy định vẫn chưa rõ một số những vấn đề, thế nên chúng ta cần tham khảo quy định tại điều 8.7 của Fidic về thiệt hại do chậm trễ.

“Nếu Nhà thầu không tuân thủ Khoản 8.2 [Thời gian Hoàn thành], Nhà thầu phải

theo thông báo theo Khoản 2.5 [Khiếu nại của Chủ đầu tư], trả cho Chủ đầu tư đối

với những thiệt hại do chậm trễ này. Những thiệt hại do chậm trễ này sẽ là số tiền

được nêu trong Dữ liệu Hợp đồng, sẽ được trả cho tất cả số ngày trong khoảng

thời gian giữa Thời gian Hoàn thành và ngày đã nêu trong Chứng chỉ Nghiệm thu

công trình. Tuy nhiên, tổng số tiền theo Khoản này sẽ không vượt quá tổng số tiền

tối đa do thiệt hại vì chậm trễ gây ra (nếu có) được nêu trong Dữ liệu Hợp đồng”. Tức thay vì để xảy ra thiệt hại thì hai bên mối đưa nhau ra tòa để tính toán thiệt hại, thay vào đó, các bên có thể tự mình lường trước được những thiệt hại có thể gây ra do chậm tiến độ.

Ví dụ: Công ty A có doanh thu là 1 triệu đồng một ngày ở chi nhánh B, nay A tiến hành ký hợp đồng thuê C để thi công công trình tại chi nhánh D. Hai bên thỏa thuận là tới một ngày nào đó, C phải hoàn thành 80% tiến độ, tuy nhiên đến hạn mà C chỉ mới hoàn thành 60% thì C sẽ phải chịu một khoản bồi thường thiệt hại tương ứng với mỗi ngày chậm trễ.

 

3. Kết Luận

 Khi các bên tham gia ký kết hợp đồng thi công, các bên sẽ phải xác định rõ thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng thông qua việc quy định rõ ràng với nhau về thời gian và tiến độ thực hiện như thế nào.

Nhà thầu sẽ bắt đầu công việc thi công ngay khi nhận được các tài liệu đã liệt kê ở điều 8.1 về bắt đầu Công việc của Fidic, trong đó giấy phép xây dựng và tiền tạm ứng là hai loại giấy tờ quan trọng nhất. Có giấy phép xây dựng, nhà thầu có thể tự nhiên mà thi công, có tiền tạm ứng, nhà thầu có thể sử dụng nó để mua vật liệu và trả tiền nhân công. Tuy nhiên, nhà thầu cần bắt tay vào ngay và luôn sau khi nhận được những loại giấy tờ đã được nêu ở trên.

Nhà thầu phải thi công theo đúng tiến độ đã được cam kết ban đầu, luật cho phép nhà thầu có thể gia hạn thời gian hoàn thành nếu như nhà thầu đã lường trước được các rủi ro xảy ra cũng như nhà thầu có thể đề xuất phương án để khắc phục những rủi ro đó. Dĩ nhiên phải được nhà tư vấn kiểm tra về tính hợp lý cũng như được phê duyệt bởi chủ đầu tư.

Nhà thầu có thể thay đổi tiến độ nhưng sự thay đổi này không phải lỗi ở bên đơn vị nhà thầu mà đó phải từ nguyên nhân khách quan: nguyên nhân từ chỗ chủ đầu tư như yêu cầu thay đổi bản vẽ công trình, các biện pháp thi công, bàn giao mặt bằng không đúng như thỏa thuận ban đầu, cản trở từ chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư, các sự kiện bất khả kháng.

Nhà thầu phải áp dụng những biện pháp cần thiết như tăng cường nhân lực, tăng ca đối với nhân viên để kịp tiến độ thi công sau khi đã bị chậm trễ. Hơn thế nữa, nhà thầu vẫn phải chịu một khoản bồi thường thiệt hại do việc chậm tiến độ.

Trên đây là bài viết điều khoản về  trong chuỗi bài viết về hợp đồng thi công xây dựng của chúng tôi. Cảm ơn quý khách đã tham khảo, Luật Minh Mẫn luôn sẵn sàng tư vấn, soạn thảo, dịch và tham gia ký kết hợp đồng cho khách hàng.